Trong bài tự đánh giá cuối năm của Ngữ văn 7 Cánh diều, câu dễ chọn nhầm nhất lại là một câu tiếng Việt rất ngắn: câu 4 hỏi câu văn nào chứa từ Hán Việt, trong khi ba phương án nhiễu cũng có những tiếng gốc Hán đã Việt hóa. Câu ấy nằm trong mục Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, trang 95–100 sách tập hai, gồm 10 câu hệ thống kiến thức (trang 95–97) và một đề tự đánh giá với truyện ngụ ngôn Lừa đội lốt sư tử, đoạn trích bài phát biểu của Tổng thống Ba-rách Ô-ba-ma cùng hai đề viết (trang 98–100). Dưới đây có lời giải đủ các câu, lí do cho từng đáp án trắc nghiệm, hai bài viết tham khảo, bảng văn bản Bài 6–10 và đề tự luyện. Mục lục: Ngữ văn 7 Cánh diều.

Nội dung ôn tập (trang 95–97)
Yêu cầu cần đạt: trình bày lại kiến thức sách Ngữ văn 7 (chủ yếu tập hai) và biết bài tự đánh giá cuối năm hỏi gì, theo hình thức nào.
A. Đọc hiểu văn bản
Câu 1 (trang 95): Thống kê thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản đã học ở tập hai
Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 7, tập hai theo bảng: Loại – Thể loại hoặc kiểu văn bản – Tên văn bản đã học (mẫu: Văn bản văn học – Truyện ngụ ngôn – Đẽo cày giữa đường,…).
Trả lời:
| Loại | Thể loại hoặc kiểu văn bản | Tên văn bản đã học |
|---|---|---|
| Văn bản văn học | Truyện ngụ ngôn | Ếch ngồi đáy giếng, Đẽo cày giữa đường, Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân, Thầy bói xem voi |
| Tục ngữ | Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1) và (2) | |
| Thơ | Những cánh buồm, Mây và sóng, Mẹ và quả, Rồi ngày mai con đi | |
| Tùy bút, tản văn | Cây tre Việt Nam, Người ngồi đợi trước hiên nhà, Trưa tha hương, Tiếng chim trong thành phố | |
| Văn bản nghị luận | Nghị luận xã hội | Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị của Bác Hồ, Tượng đài vĩ đại nhất, Sự giàu đẹp của tiếng Việt |
| Văn bản thông tin | Văn bản triển khai thông tin theo nhóm đối tượng được phân loại | Ghe xuồng Nam Bộ, Tổng kiểm soát phương tiện giao thông, Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa, Một số phương tiện giao thông của tương lai |
Câu 2 (trang 96): Nội dung chính của các bài đọc hiểu, lập theo bảng
Nêu nội dung chính của các bài đọc hiểu trong sách Ngữ văn 7, tập hai theo bảng: Loại – Tên văn bản – Nội dung chính (mẫu: Văn bản nghị luận – Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh) – Khẳng định nhân dân ta từ xưa đến nay có một lòng nồng nàn yêu nước.).
Trả lời:
| Loại | Tên văn bản | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Văn bản văn học | Ếch ngồi đáy giếng | Ếch sống lâu trong giếng tưởng trời chỉ bằng cái vung, ra ngoài nghênh ngang nên bị trâu giẫm bẹp; phê phán kẻ hiểu biết hạn hẹp mà huênh hoang. |
| Đẽo cày giữa đường | Anh thợ ai góp ý gì cũng nghe theo, đẽo hỏng hết gỗ; khuyên làm việc phải có chủ kiến. | |
| Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân (Ê-dốp) | Các bộ phận đình công không nuôi Bụng thì chính mình rã rời; trong một tập thể, các thành viên nương tựa vào nhau. | |
| Tục ngữ (1), (2) | Đúc kết kinh nghiệm về thời tiết, lao động sản xuất và cách ứng xử giữa người với người. | |
| Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông) | Hai cha con đi trên bãi biển; ước mơ đi xa của con khơi lại ước mơ thuở nhỏ của cha; tình cha con và khát vọng khám phá. | |
| Mây và sóng (Ta-go) | Em bé từ chối lời rủ của mây và sóng để ở bên mẹ, tự nghĩ ra trò chơi mẹ con còn vui hơn; ca ngợi tình mẫu tử. | |
| Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm) | Công vun trồng của mẹ được ví với những mùa quả; người con lo mình chưa phải là quả ngọt đáp đền mẹ. | |
| Cây tre Việt Nam (Thép Mới) | Tre gắn bó với người Việt trong đời sống, lao động, chiến đấu; tre là biểu tượng phẩm chất của dân tộc. | |
| Người ngồi đợi trước hiên nhà (Huỳnh Như Phương) | Cuộc đời chờ đợi lặng lẽ của dì Bảy có chồng đi kháng chiến rồi hi sinh; tri ân những người phụ nữ hi sinh thầm lặng. | |
| Văn bản nghị luận | Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh) | Khẳng định nhân dân ta từ xưa đến nay có một lòng nồng nàn yêu nước; lòng yêu nước cần được phát huy bằng việc làm cụ thể. |
| Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) | Bác giản dị trong bữa ăn, chỗ ở, việc làm, lời nói, bài viết; giản dị mà tâm hồn rất giàu có, sâu sắc. | |
| Tượng đài vĩ đại nhất (Uông Ngọc Dậu) | Ghi nhớ sự hi sinh cao cả của các anh hùng liệt sĩ, những người đã hòa máu xương vào đất nước. | |
| Văn bản thông tin | Ghe xuồng Nam Bộ (Minh Nguyên) | Giới thiệu các loại ghe, xuồng của vùng sông nước Nam Bộ, xếp theo từng nhóm. |
| Tổng kiểm soát phương tiện giao thông | Đồ họa thông tin về đợt tổng kiểm soát các phương tiện giao thông: mục đích, đối tượng, nội dung kiểm tra. | |
| Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa | Phương tiện chở người, chở hàng của đồng bào vùng núi và vùng sông nước thời trước. |
Câu 3 (trang 96): Điểm cần chú ý khi đọc thơ, truyện ngụ ngôn, kí, nghị luận, thông tin
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ, truyện ngụ ngôn, kí (tùy bút, tản văn) và văn bản nghị luận, văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7, tập hai. (Mẫu: Văn bản thông tin (Gợi ý: xem mục Chuẩn bị, Bài 10, trang 76): Văn bản triển khai thông tin theo cách nào?…)
Trả lời:
- Truyện ngụ ngôn: nhân vật (con vật, đồ vật, người), tình huống, hành động dẫn đến kết cục; tự rút ra bài học và nối với đời thật. Với tục ngữ: vần, nhịp, hình ảnh, nghĩa đen và nghĩa bóng.
- Thơ: từ ngữ, hình ảnh gợi tả; vần, nhịp; biện pháp tu từ; tình cảm của chủ thể trữ tình; với thơ dịch (Mây và sóng) chú ý cấu trúc lặp và lời thoại.
- Tùy bút, tản văn: nhận ra cái “tôi” của tác giả qua suy nghĩ, cảm xúc trực tiếp; chất trữ tình trong ngôn ngữ; sự việc, con người được nhắc đến gợi điều gì.
- Văn bản nghị luận: xác định vấn đề, ý kiến, lí lẽ, bằng chứng; mạch lạc và liên kết giữa các phần; mục đích thuyết phục.
- Văn bản thông tin: văn bản triển khai thông tin theo cách nào (ở Bài 10 là chia đối tượng thành các nhóm nhỏ); tác dụng của nhan đề, sa pô, đề mục; cước chú, tài liệu tham khảo; phương tiện phi ngôn ngữ (ảnh, sơ đồ, số liệu).
Câu 4 (trang 96): Thể loại văn bản văn học ở hai tập sách
Nêu những thể loại khác nhau của các văn bản văn học đã học ở hai tập sách Ngữ văn 7 theo bảng: Thể loại – Tập một – Tập hai (mẫu: Truyện – Truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng – Truyện ngụ ngôn).
Trả lời:
| Thể loại | Tập một | Tập hai |
|---|---|---|
| Truyện | Truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng | Truyện ngụ ngôn (kèm tục ngữ) |
| Thơ | Mẹ, Ông đồ, Tiếng gà trưa: thơ bốn chữ, năm chữ | Thơ không cố định số chữ: thơ tự do, thơ văn xuôi dịch (Những cánh buồm, Mây và sóng, Mẹ và quả) |
| Kí | Không học thành bài riêng | Tùy bút (Cây tre Việt Nam), tản văn (Người ngồi đợi trước hiên nhà, Trưa tha hương) |
Câu 5 (trang 96): Khác nhau về đề tài, phạm vi của văn bản nghị luận và văn bản thông tin ở hai tập
Nêu những điểm khác nhau về đề tài, phạm vi của văn bản nghị luận và văn bản thông tin đã học trong hai tập sách Ngữ văn 7 (bảng: Loại văn bản – Tập một – Tập hai; mẫu ở dòng nghị luận: tập một – đề tài tập trung vào vẻ đẹp của các văn bản đọc hiểu đã học, nghị luận văn học; tập hai – đề tài tập trung vào lòng yêu nước, tự hào dân tộc, nghị luận xã hội).
Trả lời:
| Loại văn bản | Tập một | Tập hai |
|---|---|---|
| Văn bản nghị luận | Bàn về tác phẩm đã đọc (Đất rừng phương Nam, Tiếng gà trưa…); phạm vi văn học – nghị luận văn học. | Bàn về lòng yêu nước, đức tính của Bác, sự hi sinh của liệt sĩ, vẻ đẹp tiếng Việt; phạm vi là đời sống xã hội, niềm tự hào dân tộc – nghị luận xã hội. |
| Văn bản thông tin | Giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi; phạm vi văn hóa, lễ hội. | Giới thiệu đối tượng bằng cách chia nhóm; phạm vi giao thông, phương tiện đi lại xưa, nay và tương lai. |
B. Viết
Câu 6 (trang 97): Kiểu văn bản và yêu cầu luyện viết ở tập hai
Thống kê tên các kiểu văn bản và yêu cầu luyện viết các kiểu văn bản ấy trong sách Ngữ văn 7, tập hai theo bảng: Tên kiểu văn bản – Yêu cầu cụ thể (mẫu: Nghị luận – Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.).
Trả lời:
| Tên kiểu văn bản | Yêu cầu cụ thể |
|---|---|
| Nghị luận (văn học) | Bài văn phân tích đặc điểm nhân vật (trong truyện ngụ ngôn) – Bài 6 |
| Biểu cảm | Đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ – Bài 7; bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc – Bài 9 |
| Nghị luận (xã hội) | Bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống – Bài 8 |
| Thông tin | Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài; viết bản tường trình – Bài 10 |
Câu 7 (trang 97): Ví dụ về mối quan hệ giữa đọc hiểu và viết
Nêu và phân tích một số ví dụ cụ thể để thấy mối quan hệ giữa các nội dung đọc hiểu và yêu cầu viết trong các bài ở sách Ngữ văn 7, tập hai.
Trả lời: Ba ví dụ:
- Bài 6: đọc Đẽo cày giữa đường, em đã phải chỉ ra anh thợ là người thế nào qua từng lần nghe theo người qua đường. Thao tác ấy chính là khung của bài văn phân tích đặc điểm nhân vật: nêu đặc điểm, dẫn chi tiết, nhận xét.
- Bài 8: Đức tính giản dị của Bác Hồ cho em mẫu về cách nêu luận điểm rồi chứng minh bằng bằng chứng xếp theo nhóm (bữa ăn, nhà ở, lời nói). Khi viết bài nghị luận về một vấn đề trong đời sống, em làm y như vậy với vấn đề của mình.
- Bài 10: đọc Ghe xuồng Nam Bộ, em thấy thông tin được chia nhóm rõ ràng nên dễ tóm tắt. Bài tập tóm tắt văn bản theo độ dài khác nhau bắt đầu từ chính việc nhận ra các nhóm ấy.
Câu 8 (trang 97): Quy trình viết bốn bước trong một bài học cụ thể
Nêu và phân tích quy trình viết bốn bước được thể hiện trong phần Viết ở một bài học cụ thể trong sách Ngữ văn 7, tập hai.
Trả lời: Lấy phần Viết của Bài 8 (bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống), với đề ví dụ: Học sinh có nên dùng điện thoại trong giờ ra chơi?
| Bước | Việc làm cụ thể với đề trên |
|---|---|
| 1. Chuẩn bị | Xác định vấn đề, người đọc (bạn cùng lớp, thầy cô), mục đích (thuyết phục); quan sát giờ ra chơi ở trường, ghi lại vài con số, vài câu chuyện thật. |
| 2. Tìm ý và lập dàn ý | Đặt câu hỏi: hiện tượng ra sao, vì sao, hậu quả, giải pháp. Dàn ý: mở bài nêu vấn đề và ý kiến; thân bài hai, ba lí lẽ kèm bằng chứng, có phần bàn về ý kiến khác; kết bài khẳng định lại, kêu gọi. |
| 3. Viết | Mỗi lí lẽ một đoạn, câu chủ đề đứng đầu; dùng từ nối (trước hết, mặt khác, tuy nhiên) để bài mạch lạc. |
| 4. Kiểm tra và chỉnh sửa | Soát lại: ý kiến có rõ không, bằng chứng có thật không, các đoạn có nối nhau không; sửa chính tả, câu sai. |
C. Nói và nghe
Câu 9 (trang 97): Nội dung nói và nghe ở tập hai, liên quan với đọc hiểu và viết
Nêu các nội dung chính được rèn luyện về kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 7, tập hai. Các nội dung nói và nghe liên quan gì đến nội dung đọc hiểu và viết?
Trả lời:
| Bài | Nói và nghe | Gắn với đọc, viết |
|---|---|---|
| 6 | Kể lại một truyện ngụ ngôn | Truyện ngụ ngôn vừa đọc; hiểu nhân vật nhờ bài viết phân tích nhân vật |
| 7 | Trao đổi về một vấn đề | Vấn đề gợi ra từ các bài thơ về tình cha mẹ |
| 8 | Thảo luận nhóm về một vấn đề trong đời sống | Cùng vấn đề với bài nghị luận vừa viết |
| 9 | Trao đổi về một vấn đề | Từ tùy bút, tản văn về con người, quê hương |
| 10 | Nghe và tóm tắt ý chính của bài nói | Dùng kĩ năng tóm tắt văn bản thông tin đã luyện ở phần Viết |
Đọc cho em đề tài, viết giúp sắp xếp ý, nói là chuyển ý ấy thành lời; khi nghe, em dùng lại cách tóm tắt, đánh giá lí lẽ học được qua đọc.
D. Tiếng Việt
Câu 10 (trang 97): Các nội dung tiếng Việt được học thành mục riêng ở tập hai
Các nội dung tiếng Việt được học thành mục riêng trong sách Ngữ văn 7, tập hai là những nội dung nào?
Trả lời:
- Bài 6: thành ngữ, tục ngữ; biện pháp tu từ nói quá, nói giảm – nói tránh (ví dụ nói quá: Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng).
- Bài 7: ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh; tác dụng của một số biện pháp tu từ; dấu chấm lửng.
- Bài 8: liên kết và mạch lạc trong văn bản (thực hành trên Tinh thần yêu nước của nhân dân ta).
- Bài 9: một số từ Hán Việt thông dụng, phân biệt yếu tố Hán Việt đồng âm (giác trong tam giác và khứu giác).
- Bài 10: thuật ngữ và nghĩa của thuật ngữ (oxit, tam giác, danh từ…).
Phần Định hướng đánh giá (trang 97) không viết lại mà dặn học sinh tham khảo định hướng ở bài ôn tập cuối học kì I, trang 122 tập một: đọc hiểu một văn bản mới cùng thể loại đã học bằng câu trắc nghiệm và câu trả lời ngắn, sau đó viết một bài văn ngắn.
Tự đánh giá cuối học kì II (trang 98–100)
I. Đọc hiểu – a) Câu 1–6: truyện Lừa đội lốt sư tử (Tuyển tập ngụ ngôn Ê-dốp)
Tóm tắt: con lừa nhặt được bộ lông sư tử thợ săn phơi, khoác vào rồi đi về làng; người và thú thấy nó đều bỏ chạy, lừa hãnh diện lắm. Đắc chí, nó cất giọng hí, thế là bị nhận ra và bị chủ nện cho một trận. Con cáo chạy lại buông một câu kết: bề ngoài đánh lừa được người, nhưng lời nói thì lộ ra kẻ ngốc.
Câu 1 (trang 98): Đặc điểm thể loại của Lừa đội lốt sư tử
Phương án nào nêu đúng đặc điểm thể loại của văn bản Lừa đội lốt sư tử? A. Là loại truyện các nhà văn viết cho thiếu nhi nhiều nước trên thế giới. B. Là loại truyện lấy loài vật để nói lên bài học đối với con người. C. Là loại truyện ngắn hiện đại được viết nhằm tạo ra tiếng cười cho bạn đọc. D. Là loại truyện dịch do các nhà văn nước ngoài viết về động vật.
Trả lời: B. Truyện ngụ ngôn: lừa, cáo chỉ là cái cớ để nói về thói khoe mẽ của người. A, D chỉ nói ai viết, viết cho ai; C sai vì truyện Ê-dốp có từ thời cổ đại.
Câu 2 (trang 98): Ngôi kể của câu chuyện
Câu chuyện trên được kể theo ngôi kể nào? A. Ngôi thứ ba. B. Ngôi thứ nhất. C. Ngôi thứ nhất số nhiều. D. Ngôi thứ hai.
Trả lời: A. Người kể không xuất hiện, gọi nhân vật là lừa, nó, cáo.
Câu 3 (trang 98): Câu gợi ra bài học cho con người
Câu nào sau đây gợi ra bài học cho con người? A. Một hôm, lừa lấy được bộ lông sư tử do thợ săn quẳng ra ngoài để phơi. B. Khi nó đến gần thì tất cả, người cũng như thú, đều bỏ chạy … C. “Cái mã bề ngoài có thể che mắt được người đời, còn lời nói sẽ bộc lộ kẻ ngốc.”. D. Ngay sau đó, cáo chạy lại bảo với nó rằng: “A, ta nhận ra nhà ngươi!”.
Trả lời: C. Truyện ngụ ngôn thường gói bài học vào lời nhân vật ở cuối truyện; câu của cáo khái quát thành điều đúng với mọi người (người đời, kẻ ngốc). A, B, D chỉ kể sự việc.
Câu 4 (trang 98): Câu có chứa từ Hán Việt
Câu nào sau đây có chứa từ Hán Việt? A. … Trong ngày hôm ấy, nó là một chú lừa đầy kiêu hãnh. B. Khi nó đến gần thì tất cả, người cũng như thú, đều bỏ chạy … C. Nó khoác vào và tiến về làng. D. “A, ta nhận ra nhà ngươi!”.
Trả lời: A. Kiêu hãnh là từ Hán Việt hai yếu tố (kiêu: kiêu ngạo, hãnh: tự đắc), đúng loại từ học ở Bài 9. Lưu ý: thú (B), tiến (C) có gốc Hán nhưng là tiếng đơn đã Việt hóa, dùng như từ thuần Việt, nên đề không tính; hãy ưu tiên từ Hán Việt hai yếu tố.
Câu 5 (trang 99): Nội dung của văn bản
Câu nào nêu đúng nội dung của văn bản Lừa đội lốt sư tử? A. Nhân vật “tôi” kể về chuyện con lừa đội lốt sư tử. B. Ai đó kể chuyện về con lừa đội lốt sư tử. C. Con lừa kể về chuyện mình đã mượn lốt sư tử. D. Con cáo kể chuyện về con lừa đội lốt sư tử.
Trả lời: B. Truyện kể ở ngôi thứ ba, người kể giấu mình (đúng với đáp án câu 2), nên chỉ có thể là “ai đó” kể. Không có nhân vật xưng “tôi”; lừa và cáo là nhân vật được kể đến.
Câu 6 (trang 99): Ý nghĩa (bài học) rút ra từ câu chuyện
Phương án nào nêu đúng ý nghĩa (bài học) rút ra được từ câu chuyện trên? A. Cáo luôn luôn là con vật tinh khôn, cần cảnh giác với nó. B. Nên làm bạn thân với mọi người để tránh tai hoạ. C. Cần tránh xa những con vật hung dữ như sư tử. D. Mượn danh tiếng của người khác sẽ chuốc vạ vào thân.
Trả lời: D. Lừa mượn bộ lông sư tử (tức mượn uy danh kẻ khác) để được nể sợ, rốt cuộc bị đòn. A, B, C bám vào con vật cụ thể mà bỏ qua ý nghĩa ngụ ngôn.
I. Đọc hiểu – b) Câu 7–10: trích bài phát biểu của Tổng thống Ba-rách Ô-ba-ma với học sinh (năm học 2009–2010, Phạm Nguyên Trường dịch)
Đoạn trích mở bằng ý chính: học sinh phải có trách nhiệm với chính mình. Người nói lập luận rằng ai cũng giỏi một điều gì đó và nhà trường là nơi giúp các em phát hiện điều ấy; muốn làm nghề gì cũng phải học, không thể bỏ học giữa chừng mà có ngay việc tốt; cuối cùng nâng vấn đề lên: việc học của từng em gắn với tương lai đất nước.
Câu 7 (trang 100): Căn cứ chủ yếu để xác định đoạn trích là văn bản nghị luận
Phương án nào nêu đúng căn cứ chủ yếu để xác định đoạn trích trên là văn bản nghị luận? A. Nêu lí lẽ nhằm thuyết phục học sinh cần có trách nhiệm với chính mình. B. Nêu lên các ví dụ về sự đam mê học tập, có chí tiến thủ làm những việc lớn. C. Nêu lên tầm quan trọng của việc xác định ngành nghề trong tương lai. D. Nêu lên ý nghĩa của các phương pháp học tập giúp học sinh học giỏi hơn.
Trả lời: A. Câu mở đầu nêu ý kiến, các đoạn sau là lí lẽ và ví dụ để thuyết phục. B, C chỉ là chi tiết bộ phận; D không có trong đoạn.
Câu 8 (trang 100): Câu nêu lí lẽ
Trong các câu sau, câu nào nêu lí lẽ? A. Các bạn có thể là một tác giả có tài – thậm chí tài đến mức có thể viết được sách hay báo … B. Dù bạn muốn làm gì với cuộc đời mình thì tôi cũng cam đoan rằng bạn phải học rồi mới làm được. C. Các bạn có thể là một nhà cải cách hay phát minh có tài – thậm chí tài đến mức có thể khám phá ra một loại iPhone mới … D. Các bạn có thể trở thành thị trưởng hoặc thượng nghị sĩ …
Trả lời: B. Câu B là một nhận định có tính khái quát, dùng để giải thích vì sao phải học. A, C, D cùng mẫu Các bạn có thể…, nêu những khả năng cụ thể, là dẫn chứng minh họa cho ý mỗi người đều có sở trường riêng. Mẹo: lí lẽ trả lời câu hỏi vì sao, dẫn chứng trả lời câu hỏi chẳng hạn như ai, như gì.
Câu 9 (trang 100): Câu thể hiện rõ lời khuyên của Tổng thống Ô-ba-ma
Câu nào thể hiện rõ lời khuyên của Tổng thống Ô-ba-ma đối với học sinh? A. Mỗi người trong các bạn đều giỏi một việc gì đó. B. Đấy chính là cơ hội mà nền giáo dục có thể cung cấp cho các bạn. C. Bạn phải làm việc, phải rèn luyện và phải học thì mới có công việc tốt được. D. Các bạn có thể trở thành thị trưởng hoặc thượng nghị sĩ …
Trả lời: C. Lời khuyên thường có dạng “phải làm gì”; câu C lặp ba lần chữ phải. A, B là nhận định, D là ví dụ.
Câu 10 (trang 100): Vì sao kết quả học tập quyết định tương lai đất nước
Tại sao có thể nói: “Kết quả học tập của các bạn quyết định chính tương lai của đất nước này.”? Viết vào vở câu trả lời ngắn gọn của em.
Trả lời: Học sinh hôm nay là những người sẽ làm bác sĩ, kĩ sư, thầy cô, nhà khoa học, người lãnh đạo trong vài chục năm tới. Nếu thế hệ ấy học hành chăm chỉ, có hiểu biết và tay nghề, đất nước sẽ có đủ người giỏi để phát triển; nếu học qua loa, đất nước thiếu người tài và tụt lại. Kết quả học tập của từng người cộng lại thành sức mạnh của cả quốc gia, nên việc học không chỉ là chuyện riêng của mỗi em.
II. Viết: hai đề, em làm một, viết thành bài văn ngắn.
Đề 1 (trang 100): Suy nghĩ, cảm xúc và lí do yêu thích một bài thơ đã học ở tập hai
Trả lời: Kiểu bài biểu cảm về một bài thơ. Cần giới thiệu bài thơ, nói rõ em thích hình ảnh, chi tiết nào, cảm xúc ra sao, vì sao. Bài tham khảo về Mây và sóng (Ta-go):
Trong các bài thơ của Bài 7, em thích nhất Mây và sóng của Ta-go: đọc nó như nghe một em bé thầm thì kể chuyện với mẹ.
Bài thơ chia làm hai phần gần như giống hệt nhau. Lần đầu, những người trên mây gọi em bé lên chơi suốt ngày với bình minh vàng, vầng trăng bạc. Lần sau, những người trong sóng rủ em đi khắp nơi từ sáng sớm đến hoàng hôn. Lời mời nào cũng đẹp đến mức em đọc mà muốn đi theo, vậy mà em bé nghĩ tới mẹ đang đợi ở nhà và từ chối. Một đứa trẻ đã biết đặt tình thương mẹ lên trên những cuộc vui.
Điều em thích hơn cả là sau khi từ chối, em bé tự nghĩ ra những trò chơi còn hay hơn: con làm mây, mẹ làm trăng; con làm sóng, mẹ làm bến bờ. Không cần đi đâu xa, mẹ và con vẫn có cả bầu trời, cả biển cả của riêng mình. Em nhận ra hạnh phúc nằm ngay bên cạnh, chỉ cần mình biết nhìn ra.
Câu kết bài thơ nói rằng không ai trên đời biết được mẹ con mình ở chốn nào. Đọc đến đó, em thấy tình mẫu tử ở đây vừa riêng tư vừa rộng lớn. Mây và sóng làm em muốn về nhà sớm hơn, ngồi cạnh mẹ lâu hơn một chút mỗi tối.
Đề 2 (trang 100): Ý kiến cho rằng ăn mặc, sinh hoạt giản dị là lạc hậu, quê mùa
Trả lời: Kiểu bài nghị luận về một vấn đề trong đời sống. Nên nêu rõ không tán thành, phân biệt giản dị với cẩu thả, dẫn chứng từ văn bản đã học và đời sống. Bài tham khảo:
Ở lớp em, có bạn bị chê “quê” chỉ vì luôn mặc áo đồng phục cũ, đi dép quai hậu, không đòi điện thoại đắt tiền. Theo em, coi giản dị là lạc hậu là cách nghĩ sai.
Giản dị là ăn mặc, sinh hoạt vừa phải, hợp với điều kiện của mình, không phô trương. Giản dị khác với luộm thuộm: một bộ quần áo cũ nhưng sạch sẽ, gọn gàng vẫn là giản dị đáng quý.
Lí do thứ nhất: giản dị giúp con người dành thời gian, tiền bạc cho những việc có ý nghĩa hơn. Bạn em không chạy theo quần áo hàng hiệu, nhưng tủ sách của bạn ấy dày nhất lớp. Lí do thứ hai: giản dị không làm ai kém đi, nhiều khi còn khiến người ta đáng kính hơn. Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ cho thấy Bác ở nhà sàn nhỏ, bữa ăn vài ba món, tự làm nhiều việc mà không cần người phục vụ, nhưng ai cũng thấy ở Bác một tâm hồn lớn. Không ai có thể gọi lối sống ấy là quê mùa.
Dĩ nhiên, chăm chút vẻ ngoài không có gì sai. Cái đáng lo là khi ta đánh giá con người qua quần áo, điện thoại, rồi chạy theo những thứ vượt quá khả năng gia đình.
Vì vậy, em không tán thành ý kiến trên. Hãy để người khác nhớ đến mình vì cách sống, cách học, cách đối xử, chứ không phải vì những thứ mình mặc trên người.
Hệ thống văn bản đã học ở học kì II Ngữ văn 7 Cánh diều
Mỗi văn bản kèm một chi tiết đáng nhớ để em gợi lại cả bài khi ôn.
| Bài | Văn bản đọc chính | Chi tiết, hình ảnh nên nhớ |
|---|---|---|
| 6. Truyện ngụ ngôn và tục ngữ | Ếch ngồi đáy giếng; Đẽo cày giữa đường; Tục ngữ (1), Tục ngữ (2) | Bầu trời nhỏ như cái vung; khúc gỗ bị đẽo nhỏ dần qua mỗi lời góp ý |
| 7. Thơ | Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông); Mây và sóng (Ta-go); Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm, thực hành đọc) | Bóng cha, bóng con trên cát; trò chơi con làm mây, mẹ làm trăng |
| 8. Nghị luận xã hội | Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh); Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) | So sánh lòng yêu nước với thứ của quý trong rương, trong hòm; nhà sàn đơn sơ, bữa cơm vài ba món của Bác |
| 9. Tùy bút và tản văn | Cây tre Việt Nam (Thép Mới); Người ngồi đợi trước hiên nhà (Huỳnh Như Phương) | Tre là cánh tay của người nông dân, là đồng chí chiến đấu; dáng dì Bảy ngồi đợi trước hiên |
| 10. Văn bản thông tin | Ghe xuồng Nam Bộ (Minh Nguyên); Tổng kiểm soát phương tiện giao thông | Ghe, xuồng chia theo nhóm; đồ họa nhiều hình, số liệu, kí hiệu |
Đề kiểm tra cuối học kì II tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Đề Văn VN tự biên soạn theo định hướng của sách: một văn bản nghị luận xã hội mới (do Văn VN viết riêng cho đề) và một bài viết. Làm trong 90 phút.
I. Đọc hiểu (4 điểm) – Đọc văn bản nghị luận ngắn sau, chú ý số thứ tự đoạn, rồi trả lời các câu hỏi.
Năm phút đến muộn
(1) Sáng thứ Hai nào cũng vậy, tiếng trống chào cờ đã điểm mà vẫn có vài bạn hớt hải chạy qua cổng trường, áo chưa kịp sơ vin. Hỏi thì bạn nào cũng cười: “Có năm phút thôi mà!”. Nhưng năm phút ấy không nhỏ như ta tưởng.
(2) Trước hết, đến muộn là làm phiền người khác. Một bạn bước vào lớp khi cô đang giảng, cả lớp ngoái lại nhìn, cô phải dừng lời; năm phút của một người thành năm phút của bốn mươi người. Trong buổi lao động hay trận bóng chiều, chỉ một người chậm chân là cả nhóm phải đứng chờ.
(3) Không chỉ vậy, đi muộn lâu ngày sẽ thành nếp. Người quen trễ năm phút với bạn bè dễ trễ năm phút trong giờ thi, trễ một chuyến xe, lỡ một cuộc hẹn quan trọng. Thói quen nhỏ không sửa sớm thì lớn lên khó bỏ.
(4) Có bạn cho rằng đúng giờ là chuyện của người lớn, học sinh chỉ cần học giỏi. Thật ra, đúng giờ là cách giản dị nhất để cho người khác thấy mình tôn trọng họ. Một học sinh giỏi mà lần nào cũng để cả lớp chờ thì khó được bạn bè quý mến.
(5) Muốn đúng giờ, không cần điều gì to tát: xếp cặp sách từ tối hôm trước, đặt báo thức sớm hơn mười phút, tính trước thời gian đi đường. Đúng giờ hôm nay, ngày mai, rồi ngày kia, ta sẽ thấy điều đó đã thành một phần con người mình.
Câu 1. (Trắc nghiệm) Văn bản bàn về vấn đề gì? A. Tinh thần học tập chăm chỉ. B. Thói quen đúng giờ của học sinh. C. Ý nghĩa của buổi chào cờ. D. Cách tổ chức một trận bóng.
Câu 2. (Trắc nghiệm) Câu nào dưới đây đóng vai trò lí lẽ? A. Trước hết, đến muộn là làm phiền người khác. B. Một bạn bước vào lớp khi cô đang giảng, cả lớp ngoái lại nhìn. C. Sáng thứ Hai nào cũng vậy, tiếng trống chào cờ đã điểm. D. Xếp cặp sách từ tối hôm trước.
Câu 3. (Trắc nghiệm) Cụm từ nào giúp liên kết đoạn (3) với đoạn (2)? A. Không chỉ vậy. B. đi muộn. C. lâu ngày. D. thành nếp.
Câu 4. (Trắc nghiệm) Từ nào dưới đây là từ Hán Việt? A. hớt hải. B. tôn trọng. C. ngoái lại. D. chậm chân.
Câu 5. Em hiểu thế nào về câu “năm phút của một người thành năm phút của bốn mươi người”?
Câu 6. Đoạn (4) nêu ý kiến trái chiều nào và người viết đáp lại ra sao? Em có đồng tình không? (3–5 câu)
II. Viết (6 điểm) – chọn một đề
Đề A. Viết bài văn biểu cảm về một người thầy, cô giáo hoặc một việc làm tử tế em từng chứng kiến.
Đề B. Nhiều bạn có thói quen “để mai làm” với bài tập, việc nhà. Viết bài văn nghị luận nêu ý kiến của em về thói quen này.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / yêu cầu | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | B. Nhan đề và cả năm đoạn đều xoay quanh việc đi muộn, đúng giờ. | 0,5 |
| 2 | A. Câu khái quát lí do; B, C là dẫn chứng, D là giải pháp. | 0,5 |
| 3 | A. Phép nối, báo hiệu thêm một lí lẽ nữa. | 0,5 |
| 4 | B. tôn (kính), trọng (coi trọng) là hai yếu tố Hán Việt. | 0,5 |
| 5 | Một người đến muộn làm cả lớp mất tập trung, cô giáo phải dừng bài; thời gian bị lãng phí nhân lên theo số người. Cách nói nhấn mạnh tác hại của đi muộn đối với tập thể. | 0,75 |
| 6 | Ý kiến trái chiều: đúng giờ là chuyện người lớn, học sinh chỉ cần học giỏi. Người viết đáp lại: đúng giờ là biểu hiện của sự tôn trọng người khác, học giỏi mà hay để người khác chờ thì khó được quý mến. Học sinh nêu và giải thích được quan điểm riêng. | 1,25 |
| Viết | Bố cục ba phần, đúng kiểu bài (0,5). Đề A: giới thiệu đối tượng; kể, tả vài chi tiết tiêu biểu; bộc lộ cảm xúc chân thành, có suy nghĩ rút ra (4,0). Đề B: nêu rõ ý kiến; giải thích thói quen; ít nhất hai lí lẽ có dẫn chứng; bàn ý kiến khác; giải pháp cụ thể (4,0). Diễn đạt, chính tả (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
Ghi nhớ nhanh trước giờ kiểm tra cuối năm
- Lí lẽ hay dẫn chứng? Câu nói chung, trả lời “vì sao” là lí lẽ; câu kể một trường hợp cụ thể, một con số là dẫn chứng. Câu 8 phần tự đánh giá kiểm tra đúng điểm này.
- Từ Hán Việt: tìm từ hai yếu tố gốc Hán hiểu được nghĩa từng yếu tố (kiêu hãnh, tôn trọng, giản dị).
- Bài học ngụ ngôn nằm ở kết cục hoặc lời nhân vật cuối truyện; diễn đạt bài học cho con người, đừng dừng ở con vật.
Xem thêm: