Lí lẽ là phần giải thích hợp lẽ mà người viết, người nói nêu ra nhằm bảo vệ quan điểm của họ, tức là trả lời câu hỏi “vì sao tôi nghĩ như vậy”. Trong văn nghị luận, lí lẽ đứng giữa hai thứ: phía trên là ý kiến cần bảo vệ, phía dưới là bằng chứng làm chỗ dựa. Còn trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, “có lí lẽ” nghĩa là nói có căn cứ, có lẽ phải.
| Khái niệm | Lời diễn giải hợp lí, đưa ra để làm sáng tỏ và bảo vệ một ý kiến |
| Nghĩa đời thường | Điều nêu ra để chứng tỏ mình đúng, thuyết phục người khác |
| Thuộc | Ba yếu tố cơ bản của văn bản nghị luận: ý kiến, lí lẽ, bằng chứng |
| Dấu hiệu nhận biết | Thường trả lời “vì sao”, hay đi sau các từ: vì, bởi, bởi lẽ, do đó, nếu… thì… |
| Học ở | Ngữ văn 6, 7 (văn bản nghị luận), ôn lại ở các lớp trên |

Sách Ngữ văn và từ điển hiểu lí lẽ thế nào?
Phần Tri thức ngữ văn của bài học về văn bản nghị luận trong Ngữ văn 6 bộ Kết nối tri thức (tập hai) xếp lí lẽ vào ba yếu tố cơ bản của văn nghị luận. Theo cách sách giảng, lí lẽ là phần lập luận hợp lẽ dùng để bênh vực ý kiến, còn bằng chứng là những ví dụ thực tế hay tư liệu đi kèm để làm chỗ dựa cho lí lẽ. Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng vì thế xếp thành ba tầng, tầng dưới đỡ tầng trên.
Wiktionary tiếng Việt giảng ngắn hơn: lí lẽ là điều được nêu lên để ủng hộ một đề xuất, kèm ví dụ “dùng lí lẽ để thuyết phục”. Tiếng Anh gần nhất là argument, hay reason khi muốn nhấn vào phần “vì sao”.
Từ này viết “lí lẽ” hay “lý lẽ” đều được; sách giáo khoa hiện dùng “lí”. Lời giải thích kĩ hơn có ở bài Lí lẽ hay lý lẽ đúng chính tả?.
Đặc điểm của một lí lẽ thuyết phục
Không phải câu nào có chữ “vì” cũng là lí lẽ tốt. Một lí lẽ đứng vững thường có bốn nét:
- Hướng về ý kiến. Lí lẽ phải giải thích chính ý kiến đang bàn, không lan sang chuyện khác. Bàn chuyện nên đọc sách mà lại đi chứng minh xem phim có hại là lạc hướng.
- Hợp lẽ thường. Người đọc nghe xong thấy “ừ, đúng thế”, vì nó khớp với hiểu biết chung, quy luật tự nhiên hay đạo lí được thừa nhận.
- Có bằng chứng đi kèm. Lí lẽ mà thiếu dẫn chứng thì dễ thành lời nói suông; dẫn chứng mà không có lí lẽ giải thích thì người đọc không biết nó chứng minh điều gì.
- Gắn kết với nhau. Các lí lẽ trong một bài nối nhau bằng từ chuyển ý (trước hết, hơn nữa, mặt khác, vì vậy) và không tự mâu thuẫn.
Mẹo thực hành: đọc ý kiến, đặt câu hỏi “tại sao?”. Câu trả lời cho câu hỏi ấy chính là lí lẽ. Đặt tiếp câu hỏi “lấy gì làm chứng?”, câu trả lời sẽ là bằng chứng.
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng: bảng tách ba tầng
| Yếu tố | Trả lời câu hỏi | Ví dụ trong bài bàn về việc đọc sách |
|---|---|---|
| Ý kiến | Người viết nghĩ gì? | Học sinh nên đọc sách mỗi ngày. |
| Lí lẽ | Vì sao nghĩ vậy? | Sách gom lại hiểu biết mà nhiều thế hệ đã tích lũy, đọc là tiếp nhận nhanh những điều ấy. |
| Bằng chứng | Lấy gì làm chứng? | Một bạn trong lớp đọc truyện lịch sử đều đặn và nhớ sự kiện rất lâu; các cuộc thi đọc sách ở trường. |
Lí lẽ còn hay bị lẫn với luận điểm, luận cứ ở lớp trên. Có thể hiểu nôm na: luận cứ gồm cả lí lẽ lẫn dẫn chứng; xem cách chia đầy đủ ở bài phân biệt luận điểm với luận cứ. Còn nếu muốn ôn lại toàn bộ kiểu văn bản này, có bài khái niệm văn nghị luận và bố cục.
Lí lẽ trong hai văn bản quen thuộc
Xem người ta kìa! (Lạc Thanh)
Ý kiến trung tâm của văn bản là mỗi người nên được sống là chính mình, chứ đừng ép mình giống hệt “người ta”. Để bảo vệ ý ấy, tác giả không tuyên bố suông. Bài mở bằng lời kể về câu cửa miệng của người mẹ, rồi lần lượt đưa ra các lí lẽ: mẹ muốn con giống người khác vì mong con bằng người, điều ấy dễ hiểu; nhưng thế giới vốn muôn màu, và nét riêng của mỗi người mới làm nên giá trị của họ. Để đỡ cho lí lẽ ấy, tác giả nêu bằng chứng: vạn vật trong tự nhiên mỗi loài một vẻ, các bạn cùng lớp cũng khác nhau về dáng vẻ, sở thích, tính cách. Cách sắp xếp này cho thấy lí lẽ đi trước, bằng chứng đi sau. Gợi ý trả lời các câu hỏi đọc hiểu có ở bài hướng dẫn đọc Xem người ta kìa.
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
Câu mở đầu nêu ý kiến rất rõ: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.” Ngay sau đó là lí lẽ: lòng yêu nước ấy là truyền thống quý báu, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì nó lại trỗi dậy thành sức mạnh lớn. Phần bằng chứng là những tên tuổi lịch sử như Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, rồi những việc làm cụ thể của đồng bào trong kháng chiến. Học sinh hay đếm được bằng chứng mà quên chỉ ra lí lẽ; thật ra chính lí lẽ cho biết vì sao các tấm gương ấy được nhắc tới. Có thể xem thêm bố cục và cách lập luận của bài Tinh thần yêu nước.
Thực hành nhận diện lí lẽ có đáp án
Câu 1: Trong đoạn sau, đâu là ý kiến, đâu là lí lẽ? “Học sinh nên tập thể dục buổi sáng. Cơ thể sau một đêm nghỉ cần được khởi động, tập nhẹ giúp máu lưu thông và đầu óc tỉnh táo hơn khi vào lớp.”
Đáp án: Ý kiến là câu đầu: “Học sinh nên tập thể dục buổi sáng.” Câu sau là lí lẽ, vì nó giải thích lí do (cơ thể cần khởi động, máu lưu thông, đầu óc tỉnh táo). Đoạn chưa có bằng chứng cụ thể như số liệu hay một trường hợp thật.
Câu 2: Câu nào dưới đây là bằng chứng, không phải lí lẽ? (a) Đọc sách giúp mở rộng vốn từ. (b) Năm ngoái, câu lạc bộ đọc sách của lớp em có mười hai bạn, cuối năm cả mười hai bạn đều đạt điểm viết khá trở lên.
Đáp án: Câu (b) là bằng chứng, vì nó nêu một trường hợp có thật, có con số. Câu (a) là lí lẽ: một nhận định chung giải thích vì sao nên đọc sách.
Câu 3: Lí lẽ sau có vấn đề gì? Ý kiến: “Không nên dùng điện thoại trong giờ học.” Lí lẽ: “Vì điện thoại bây giờ đắt tiền.”
Đáp án: Lí lẽ lạc hướng. Giá điện thoại không giải thích được vì sao không nên dùng nó trong giờ học. Lí lẽ phù hợp hơn: dùng điện thoại làm phân tán chú ý, học sinh bỏ lỡ lời giảng và làm phiền bạn bên cạnh.
Câu 4: Hãy viết hai lí lẽ cho ý kiến “Mỗi người nên biết giữ lời hứa.”
Đáp án tham khảo: Lí lẽ 1: giữ lời hứa giúp người khác tin mình, và niềm tin là nền của mọi mối quan hệ. Lí lẽ 2: người hay thất hứa sẽ dần bị coi nhẹ, lời nói của họ không còn trọng lượng, kể cả khi họ nói thật. Có thể thêm bằng chứng là câu tục ngữ “Một lần bất tín, vạn lần bất tin”.
Học sinh hay hỏi gì về lí lẽ
Lí lẽ là gì trong văn nghị luận lớp 6?
Là phần giải thích vì sao ý kiến đúng, do người viết nêu ra cho người đọc tin theo. Lớp 6 chỉ cần nhận ra ba yếu tố ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và biết chúng nâng đỡ nhau ra sao.
Lí lẽ và bằng chứng khác nhau thế nào?
Lí lẽ là lời giải thích mang tính khái quát, trả lời “vì sao”. Bằng chứng là người thật, việc thật, số liệu, câu trích dẫn, dùng để chứng minh cho lí lẽ. Lí lẽ thường nói chung; bằng chứng thường cụ thể, có tên, có số.
Lí lẽ nghĩa là gì trong đời thường?
Là những điều mình đưa ra để chứng tỏ mình đúng. Người ta hay khen “ăn nói có lí lẽ” và chê “lí lẽ cùn”, tức lí do đưa ra yếu, không thuyết phục được ai.
Lí lẽ tiếng Anh là gì?
Thường dịch là argument. Khi muốn nói “lí do”, “căn cứ”, tiếng Anh còn dùng reason hoặc reasoning.