Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1) giúp em hoàn thành phần chuẩn bị, hai câu hỏi trong khi đọc và sáu câu hỏi cuối bài ở trang 7 – 9, Bài 6 (Truyện ngụ ngôn và tục ngữ), sách Ngữ văn 7 Cánh diều tập hai. Văn bản gồm mười câu tục ngữ quen thuộc, xếp thành hai nhóm: kinh nghiệm về tự nhiên – sản xuất và bài học về con người – xã hội.
Văn bản Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1)
Tục ngữ là sáng tác dân gian, không còn thuộc quyền tác giả, nên em có thể đọc toàn bộ mười câu dưới đây (theo SGK, có đánh số):

1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
2. Mưa tháng Ba hoa đất,
Mưa tháng Tư hư đất.
3. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
4. Tấc đất tấc vàng.
5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
6. Cái răng, cái tóc là góc con người.
7. Một mặt người bằng mười mặt của.
8. Thương người như thể thương thân.
9. Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
10. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Giải thích một số từ ngữ khó
- Mau: dày, nhiều; vắng: thưa, ít.
- Hoa đất: làm lợi cho đất, giúp cây cối tốt tươi; hư đất: làm đất xấu đi, cây trồng bị hại.
- Tam cần: thứ ba là sự chuyên cần (chăm chỉ, đúng thời vụ).
- Tấc: đơn vị đo cũ, một tấc bằng một phần mười thước; ở đây chỉ một mảnh đất rất nhỏ.
- Ăn cơm đứng: ăn vội, không được ngồi yên vì việc quá bận.
- Góc: một phần, một mặt thể hiện vẻ đẹp con người.
- Mặt của: của cải, tài sản.
- Học gói, học mở: học cách gói ghém, mở ra; nghĩa bóng là học cách cư xử khéo léo, chu đáo.
Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1) – Chuẩn bị (trang 7)
Phần chuẩn bị nhắc em ôn lại khái niệm tục ngữ và những điểm cần chú ý khi đọc.
Câu 1: Xem lại khái niệm tục ngữ ở phần Kiến thức ngữ văn
Trả lời:
Tục ngữ là lời nói dân gian rất ngắn, có vần điệu, nhịp nhàng và thường dùng hình ảnh, gói lại hiểu biết của người dân về trời đất, việc đồng áng và chuyện đối nhân xử thế. Tục ngữ được dùng rộng rãi trong lời ăn tiếng nói hằng ngày để nói cho gọn, cho sâu một điều cần khuyên bảo hay nhận xét.
Câu 2: Những điều cần chú ý khi đọc tục ngữ
Trả lời:
- Tìm hiểu từ ngữ khó, phân biệt nghĩa đen và nghĩa bóng của câu, từ đó hiểu ý nghĩa chung.
- Nhận biết yếu tố hình thức: số tiếng, vần, nhịp, cách đối, các biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của chúng.
- Đọc trước mười câu trong SGK và tìm thêm tục ngữ cùng chủ đề trên sách báo, Internet.
Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1) – Câu hỏi trong khi đọc (trang 8)
Hai gợi ý bên lề hướng em vào hình thức và đề tài của chùm tục ngữ.
Câu 1: Chú ý hình thức các câu tục ngữ (trang 8)
Trả lời:
Các câu đều rất ngắn: câu ngắn nhất chỉ có bốn tiếng (Tấc đất tấc vàng), dài nhất là câu 9 với hai dòng lục bát. Phần lớn câu chia thành hai vế cân đối, có vần để dễ nhớ, dễ thuộc (sao – sao, nắng – vắng, nằm – tằm…).
Câu 2: Nhận biết sự khác biệt về đề tài của các câu tục ngữ (trang 8)
Trả lời:
| Nhóm đề tài | Các câu |
|---|---|
| Hiện tượng thiên nhiên, thời tiết | 1, 2 |
| Lao động sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi) | 3, 4, 5 |
| Con người (vẻ ngoài, giá trị, tình thương) | 6, 7, 8 |
| Quan hệ xã hội, cách ứng xử | 9, 10 |
Năm câu đầu là kinh nghiệm để làm ăn; năm câu sau là bài học làm người.
Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1) – Câu hỏi cuối bài (trang 9)
Sáu câu hỏi giúp em nắm đặc điểm hình thức, nội dung và giá trị của tục ngữ.
Câu 1: Nhận xét về số lượng tiếng, vần, nhịp của các câu tục ngữ (trang 9)
Trả lời:
| Câu | Số tiếng | Vần | Nhịp |
|---|---|---|---|
| 1 | 8 | nắng – vắng | 4/4 |
| 2 | 10 (2 dòng) | điệp “mưa tháng”, “đất”; đối Ba – Tư, hoa – hư | 5/5 |
| 3 | 8 | phân – cần | 2/2/2/2 |
| 4 | 4 | tấc – tấc (điệp) | 2/2 |
| 5 | 10 | nằm – tằm | 5/5 |
| 6 | 8 | tóc – góc | 4/4 |
| 7 | 7 | người – mười | 3/4 |
| 8 | 6 | thương – thương (điệp) | 2/4 |
| 9 | 14 (lục bát) | non – hòn | 2/4 – 4/4 |
| 10 | 8 | nói – gói | 2/2/2/2 |
Nhận xét chung: câu tục ngữ ngắn (từ 4 đến 14 tiếng), hầu hết có vần, thường là vần lưng (vần nằm ở giữa câu); nhịp ngắt linh hoạt nhưng cân đối, nhiều câu chia hai vế đối nhau. Nhờ vậy tục ngữ dễ thuộc, dễ nhớ, dễ truyền miệng.
Câu 2: Một biện pháp tu từ và tác dụng (trang 9)
Nhận biết và chỉ ra tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu tục ngữ trên.
Trả lời:
Em chọn phép ẩn dụ ở câu 9 (“Một cây làm chẳng nên non, / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”):
- “Một cây” ngầm chỉ một cá nhân đơn độc; “ba cây chụm lại” chỉ nhiều người cùng chung sức; “hòn núi cao” là thành quả lớn lao.
- Tác dụng: biến một lời khuyên trừu tượng (phải đoàn kết) thành hình ảnh cụ thể, dễ hình dung; lời khuyên vì thế nhẹ nhàng mà thấm thía, khó quên.
Em cũng có thể chọn các biện pháp khác: so sánh ở câu 4 (đất quý như vàng), câu 7 và câu 8; phép đối ở câu 1, 2, 5 (nắng – mưa, tháng Ba – tháng Tư, cơm nằm – cơm đứng) làm nổi bật sự tương phản; liệt kê ở câu 3 và câu 10.
Câu 3: Kinh nghiệm trong tục ngữ về thiên nhiên, lao động và vai trò của chúng (trang 9)
Các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động đã phản ánh những kinh nghiệm gì? Những kinh nghiệm ấy có vai trò như thế nào đối với người lao động?
Trả lời:
- Câu 1: đêm trời nhiều sao (ít mây) thì hôm sau thường nắng; trời thưa sao (nhiều mây) dễ có mưa – kinh nghiệm xem trời đoán thời tiết.
- Câu 2: mưa tháng Ba âm lịch giúp hoa màu đang cần nước tốt lên; sang tháng Tư mà mưa nhiều thì đất úng, cây trồng bị hại – kinh nghiệm về thời vụ.
- Câu 3: trồng lúa cần bốn yếu tố, xếp theo mức độ quan trọng: nước, phân bón, sự chuyên cần, giống.
- Câu 4: đất đai quý giá như vàng, cần trân trọng, giữ gìn, sử dụng hợp lí.
- Câu 5: nuôi lợn nhàn, nuôi tằm vất vả – kinh nghiệm so sánh các nghề chăn nuôi.
Vai trò: đây là “túi khôn” được đúc kết qua nhiều đời, giúp người nông dân đoán trước thời tiết, sắp xếp mùa vụ, chọn cách chăm sóc cây trồng, vật nuôi để có năng suất cao. Những kinh nghiệm ấy cũng nhắc họ quý trọng đất đai và thành quả lao động.
Câu 4: Tục ngữ về con người, xã hội muốn nhắn gửi điều gì? (trang 9)
Trả lời:
- Câu 6: hãy chăm chút vẻ ngoài, vì dáng vẻ phần nào nói lên con người mình.
- Câu 7: con người quý hơn mọi của cải.
- Câu 8: hãy đối xử với người khác bằng tấm lòng như mình mong được người khác đối xử.
- Câu 9: đoàn kết tạo nên sức mạnh; một mình khó làm nên việc lớn.
- Câu 10: phải học từ những điều nhỏ nhất – cách ăn, cách nói, cách cư xử – để trở thành người lịch sự, khéo léo.
Nhìn chung, nhóm câu này coi con người là vốn quý nhất và đưa ra lời khuyên về lối sống nhân ái, đoàn kết, biết tự hoàn thiện mình.
Câu 5: Em thích câu tục ngữ nào nhất? Vì sao? (trang 9)
Trả lời:
Em thích nhất câu “Học ăn, học nói, học gói, học mở”. Câu tục ngữ cho em thấy học không chỉ là học chữ trên lớp mà còn là học cách ngồi vào mâm, cách thưa gửi với người lớn, cách giữ gìn đồ đạc. Bốn chữ “học” lặp lại như một lời nhắc rằng không ai sinh ra đã biết mọi điều; ai cũng phải học từng việc nhỏ. Nhờ câu tục ngữ này, mỗi khi lỡ lời hay làm việc vụng về, em không nản mà tự nhủ phải học thêm.
Câu 6: Các câu tục ngữ còn hữu ích với cuộc sống ngày nay không? (trang 9)
Theo em, các câu tục ngữ trên có còn hữu ích với cuộc sống ngày nay không? Hãy nêu một câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động và một câu về con người, xã hội mà em thấy vẫn có ích.
Trả lời:
Theo em, phần lớn những lời dạy này vẫn hữu ích. Ngày nay đã có dự báo thời tiết và kĩ thuật canh tác hiện đại, nên một vài kinh nghiệm chỉ đúng tương đối, nhưng tinh thần của chúng – quan sát tự nhiên, trọng đất đai, coi trọng con người, sống đoàn kết – vẫn còn nguyên giá trị.
- Câu về tự nhiên – sản xuất: “Tấc đất tấc vàng” vẫn đúng, nhất là khi đất đai ngày càng hiếm, ô nhiễm đất là vấn đề lớn; câu tục ngữ nhắc chúng ta sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất.
- Câu về đối nhân xử thế: “Thương người như thể thương thân” vẫn được nhắc tới mỗi khi cả nước chung tay giúp đồng bào vùng lũ, ủng hộ người gặp khó khăn.
Kết luận
Mười câu tục ngữ ấy tuy ngắn mà chứa đựng cả kinh nghiệm làm ăn lẫn bài học làm người của cha ông. Khi soạn bài, em nhớ chú ý cả hai mặt: hình thức (ngắn, vần nhịp cân đối, nhiều hình ảnh) và nội dung (nghĩa đen, nghĩa bóng, ý nghĩa vận dụng hôm nay).
Xem thêm: