Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (2) giúp em hoàn thành phần chuẩn bị, câu hỏi trong khi đọc và năm câu hỏi cuối bài ở trang 12, phần Thực hành đọc của Bài 6 (Truyện ngụ ngôn và tục ngữ), sách Ngữ văn 7 Cánh diều tập hai. Đây là chùm tám câu tục ngữ nối tiếp văn bản đọc chính; em nên xem lại soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1) để nhớ khái niệm tục ngữ và cách đọc hiểu đã học, rồi vận dụng vào chùm câu mới này.
Văn bản Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (2)
Tục ngữ là sáng tác dân gian, không thuộc quyền tác giả, nên em có thể đọc trọn tám câu theo SGK dưới đây:

1. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
2. Nhất thì, nhì thục
3. Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật
4. Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông
5. Đói cho sạch, rách cho thơm
6. Chết trong hơn sống đục
7. Có công mài sắt, có ngày nên kim
8. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Giải nghĩa một số từ ngữ
- Ráng: khoảng mây có màu vàng, đỏ ở chân trời khi mặt trời chiếu vào; ráng mỡ gà: ráng có màu vàng óng như mỡ gà.
- Thì: thời vụ, đúng lúc gieo trồng; thục: thuần thục, ở đây chỉ đất đã được cày bừa, chăm bón kĩ.
- Mống, vồng: những cách gọi cầu vồng (mống thường chỉ đoạn cầu vồng ngắn, cụt).
- Mưa dây: mưa kéo dài, dai dẳng; bão giật: gió bão thổi từng cơn mạnh.
- Chạng vạng: lúc trời nhá nhem tối; rạng đông: lúc trời vừa sáng.
- Chết trong, sống đục: trong là trong sạch, giữ được phẩm giá; đục là nhơ nhuốc, hèn hạ.
Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (2) – Chuẩn bị (trang 12)
Phần chuẩn bị chỉ có một yêu cầu, gắn với việc sưu tầm tục ngữ.
Câu 1: Đọc trước văn bản, tìm thêm tục ngữ cùng đề tài
Đọc trước văn bản Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (2); tìm hiểu thêm về những câu tục ngữ có đề tài và nội dung tương tự.
Trả lời:
Khi đọc trước, em thử tự xếp tám câu vào hai nhóm lớn đã quen ở văn bản (1): nhóm kinh nghiệm về tự nhiên, sản xuất và nhóm bài học về con người, xã hội. Dưới đây là một số câu tục ngữ cùng đề tài em có thể sưu tầm thêm:
- Về thời tiết: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa; Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm; Kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới.
- Về lao động sản xuất: Một nắng hai sương; Ruộng sâu trâu nái; Muốn ăn thì lăn vào bếp.
- Về phẩm chất, lối sống: Giấy rách phải giữ lấy lề; Nước chảy đá mòn; Uống nước nhớ nguồn; Lá lành đùm lá rách.
Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (2) – Câu hỏi trong khi đọc (trang 12)
Câu hỏi bên lề giúp em nối chùm tục ngữ mới với văn bản đã học ngay trước đó.
Câu 1: Đề tài các câu tục ngữ ở đây có gì giống các câu đã học? (trang 12)
Đề tài các câu tục ngữ ở đây có gì giống với các câu tục ngữ đã học ở trước?
Trả lời:
Giống văn bản (1), tám câu này cũng xoay quanh hai mảng lớn: tự nhiên – lao động và con người – xã hội.
| Đề tài | Văn bản (1) | Văn bản (2) |
|---|---|---|
| Hiện tượng thời tiết | Câu 1, 2 | Câu 1, 3 |
| Lao động sản xuất | Câu 3, 4, 5 | Câu 2, 4 |
| Phẩm chất, lối sống, quan hệ xã hội | Câu 6 – 10 | Câu 5 – 8 |
Điểm khác nhỏ: ở văn bản (2), kinh nghiệm lao động còn mở rộng sang nghề đánh bắt tôm cá, còn mảng con người nghiêng về phẩm giá, ý chí và lòng biết ơn.
Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (2) – Câu hỏi cuối bài (trang 12)
Năm câu hỏi giúp em phân nhóm, hiểu nghĩa và đánh giá giá trị của chùm tục ngữ.
Câu 1: Có thể chia các câu tục ngữ làm mấy nhóm? (trang 12)
Có thể chia các câu tục ngữ trong văn bản làm mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?
Trả lời:
Có thể chia theo hai cấp:
- Hai nhóm lớn: tục ngữ về thiên nhiên, lao động (câu 1 – 4) và nhóm bàn chuyện làm người, đối nhân xử thế (câu 5 – 8).
- Chia nhỏ hơn thành bốn nhóm: dự báo thời tiết (câu 1, 3); kinh nghiệm sản xuất, đánh bắt (câu 2, 4); giữ gìn phẩm giá (câu 5, 6); ý chí và lòng biết ơn trong quan hệ với người khác (câu 7, 8).
Câu 2: Nêu cách hiểu của em về các câu tục ngữ trên (trang 12)
Trả lời:
| Câu tục ngữ | Cách hiểu |
|---|---|
| 1. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ | Chân trời xuất hiện ráng vàng óng như mỡ gà là dấu hiệu sắp có gió bão; nhà nào cũng phải lo chằng chống nhà cửa. |
| 2. Nhất thì, nhì thục | Trong trồng trọt, quan trọng nhất là gieo cấy đúng thời vụ, thứ hai là đất phải được làm kĩ, chăm bón tốt. |
| 3. Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật | Thấy cầu vồng hiện ở phía đông, phía tây thì thời tiết sắp xấu: nếu không mưa dầm dề thì cũng có bão, gió giật mạnh. |
| 4. Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông | Tôm thường đi kiếm ăn lúc chập tối, cá đi lúc tảng sáng; muốn đánh bắt được nhiều thì chọn đúng giờ ấy. |
| 5. Đói cho sạch, rách cho thơm | Dù nghèo khó, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, giữ nếp sống tử tế, không làm điều xấu. |
| 6. Chết trong hơn sống đục | Thà chết mà giữ trọn phẩm giá vẫn hơn sống luồn cúi, nhục nhã, làm điều đê hèn. |
| 7. Có công mài sắt, có ngày nên kim | Việc dù khó đến đâu, nếu kiên trì, bền bỉ theo đuổi thì rồi cũng thành công. |
| 8. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây | Khi được hưởng thành quả, phải biết ơn những người đã tạo ra nó cho mình. |
Nhìn chung, bốn câu đầu chủ yếu dùng nghĩa đen để truyền kinh nghiệm; bốn câu sau dùng hình ảnh cụ thể (đói – rách, trong – đục, mài sắt, trồng cây) để nói nghĩa bóng về đạo lí làm người.
Câu 3: Ý nghĩa của các câu tục ngữ đối với đời sống thực tiễn (trang 12)
Những câu tục ngữ trong văn bản có ý nghĩa gì đối với đời sống thực tiễn của con người?
Trả lời:
- Với lao động, sản xuất: các câu 1 – 4 giúp người nông dân, ngư dân đoán trước mưa bão để phòng tránh, chọn đúng thời vụ, chăm đất cho tốt, chọn đúng giờ ra đồng, ra sông; nhờ đó giảm thiệt hại, tăng năng suất.
- Với cách sống, cách ứng xử: các câu 5 – 8 là lời khuyên giữ phẩm giá trong mọi hoàn cảnh, rèn ý chí kiên trì và sống có trước có sau; chúng giúp mỗi người tự điều chỉnh hành vi, góp phần làm cho cộng đồng tốt đẹp hơn.
- Vì ngắn gọn, dễ nhớ, các câu tục ngữ được ông bà, cha mẹ dùng hằng ngày để nhắc nhở con cháu, nên giá trị của chúng được truyền qua nhiều thế hệ.
Câu 4: Vì sao nói tục ngữ là kho tàng trí tuệ của nhân dân? (trang 12)
Theo em, vì sao nói: Tục ngữ là kho tàng trí tuệ của nhân dân?
Trả lời:
- Kho tàng vì số lượng tục ngữ rất lớn và bao quát gần như mọi mặt đời sống: trời đất, mùa vụ, nghề nghiệp, sức khỏe, gia đình, đạo đức, quan hệ xã hội. Chỉ hai chùm câu trong Bài 6 đã cho thấy điều đó.
- Trí tuệ vì mỗi câu là kết quả quan sát, trải nghiệm lặp lại qua nhiều đời, được đúc kết thành nhận xét, quy luật. Câu “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ” là cả một bài học dự báo thời tiết; câu “Chết trong hơn sống đục” là cả một quan niệm sống.
- Của nhân dân bởi tục ngữ do người lao động sáng tạo, truyền miệng, ai cũng hiểu, ai cũng dùng được; nó không thuộc về riêng ai mà là tài sản chung của cộng đồng.
Tất nhiên, vì dựa vào quan sát kinh nghiệm, một số câu về thời tiết chỉ đúng tương đối; khi vận dụng, em nên kết hợp với hiểu biết khoa học hiện nay.
Câu 5: Nêu một câu tục ngữ có ích đối với cuộc sống của chính em (trang 12)
Hãy nêu một câu tục ngữ mà em thấy có ích đối với cuộc sống của chính mình.
Trả lời:
Em thấy câu “Đói cho sạch, rách cho thơm” có ích với mình. Có lần em nhặt được một chiếc ví trong sân trường, bên trong có tiền. Em đã nghĩ tới món đồ chơi mình muốn mua từ lâu, nhưng rồi nhớ tới câu tục ngữ bà hay nói, em mang chiếc ví lên nộp cho thầy tổng phụ trách. Câu tục ngữ dạy em rằng hoàn cảnh có thể thiếu thốn, nhưng lòng tự trọng và sự trung thực thì không được đánh mất. Giữ được điều đó, em thấy mình thanh thản và được mọi người tin tưởng.
Kết luận
Tám câu tục ngữ ở phần Thực hành đọc tiếp nối văn bản (1): vẫn là kinh nghiệm xem trời, làm ruộng, đánh bắt, và những bài học về phẩm giá, ý chí, lòng biết ơn. Khi soạn bài, em chú ý phân nhóm đề tài, hiểu đúng nghĩa đen – nghĩa bóng của từng câu và biết vận dụng chúng vào đời sống hôm nay.
Xem thêm: