Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì I Ngữ văn 7 Cánh diều (trang 119–124): Nội dung ôn tập và bài tự đánh giá

Cập nhật 07/10/2026·MMavrick Nguyễn·41 phút đọc·Ngữ văn 7
Nội dung chính
  • Hệ thống văn bản đã học ở học kì I Ngữ văn 7 Cánh diều
  • Nội dung ôn tập (trang 119–121)
  • Tự đánh giá cuối học kì I (trang 122–124)
  • Đề kiểm tra cuối học kì I tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Bài tự đánh giá cuối học kì I lớp 7 bộ Cánh diều có một điểm khiến nhiều bạn lúng túng: ngữ liệu đọc hiểu gồm hai khổ đầu bài Sang thu (Hữu Thỉnh) và một văn bản hướng dẫn đi thang máy, đều không nằm trong phần đọc hiểu năm bài đầu. Muốn làm tốt phần ấy, em cần ôn kĩ 9 câu hỏi ở trang 119–121, vì mọi câu trắc nghiệm sau đó (nhịp thơ, vần, từ láy, nhân hóa, cách tóm tắt văn bản thông tin) đều xuất phát từ kiến thức năm bài học đầu. Trang này đi theo đúng thứ tự trong mục Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì I (trang 119–124 tập một): bản đồ năm bài học, lời giải 9 câu ôn tập, đáp án có giải thích 10 câu tự đánh giá, bài viết tham khảo cho hai đề, rồi một đề luyện thêm có thang điểm. Mục lục toàn bộ bài soạn ở Ngữ văn 7 Cánh diều.

ôn tập học kì 1 ngữ văn 7 cánh diều
Ôn tập học kì I Ngữ văn 7 Cánh diều (trang 119–124): Nội dung ôn tập và bài tự đánh giá

Hệ thống văn bản đã học ở học kì I Ngữ văn 7 Cánh diều

Mỗi bài học có hai văn bản đọc chính, một văn bản thực hành đọc và một văn bản tự đánh giá; mục Viết, Nói và nghe được hệ thống ở câu 5 và câu 8.

Bài Đọc hiểu văn bản Thực hành đọc / Tự đánh giá
1. Tiểu thuyết và truyện ngắn Người đàn ông cô độc giữa rừng (Đoàn Giỏi); Buổi học cuối cùng (An-phông-xơ Đô-đê) Dọc đường xứ Nghệ (Sơn Tùng) / Bố của Xi-mông (Guy đơ Mô-pa-xăng)
2. Thơ bốn chữ, năm chữ Mẹ (Đỗ Trung Lai); Ông đồ (Vũ Đình Liên) Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh) / Một mình trong mưa (Đỗ Bạch Mai)
3. Truyện khoa học viễn tưởng Bạch tuộc (Giuyn Véc-nơ); Chất làm gỉ (Rây Brét-bơ-ry) Nhật trình Sol 6 (En-đi Uya) / Một trăm dặm dưới mặt đất (Giuyn Véc-nơ)
4. Nghị luận văn học Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam” (Bùi Hồng); Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đinh Trọng Lạc) Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển” (Lê Phương Liên) / Về bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình Liên (Vũ Quần Phương)
5. Văn bản thông tin Ca Huế (theo dsvh.gov.vn); Hội thi thổi cơm (theo dulichvietnam.org.vn) Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang (Phí Trường Giang) / Trò chơi dân gian của người Khmer Nam Bộ

Nội dung ôn tập (trang 119–121)

Yêu cầu cần đạt mà sách đặt ra: trình bày lại được các nội dung chính của học kì I (đọc hiểu, viết, nói và nghe, các đơn vị kiến thức tiếng Việt và văn học) và nắm trước nội dung, hình thức của bài tự đánh giá cuối kì.

Đọc hiểu văn bản (câu 1–4)

Câu 1

Câu 1 (trang 119): Thống kê thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản đã học theo bảng

Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng: Loại – Thể loại hoặc kiểu văn bản – Tên văn bản đã học (mẫu: Văn bản văn học – Truyện ngắn, Thơ – Buổi học cuối cùng,…).

Trả lời:

Loại Thể loại / kiểu Tên văn bản đã học
Văn bản văn học Tiểu thuyết (đoạn trích) Người đàn ông cô độc giữa rừng (trích Đất rừng phương Nam), Dọc đường xứ Nghệ (trích Búp sen xanh)
Truyện ngắn Buổi học cuối cùng, Bố của Xi-mông
Thơ bốn chữ, năm chữ Mẹ, Ông đồ, Tiếng gà trưa, Một mình trong mưa
Truyện khoa học viễn tưởng Bạch tuộc, Chất làm gỉ, Nhật trình Sol 6, Một trăm dặm dưới mặt đất
Văn bản nghị luận Nghị luận văn học Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam”, Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa”, Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển”, Về bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình Liên
Văn bản thông tin Văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi Ca Huế, Hội thi thổi cơm, Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang, Trò chơi dân gian của người Khmer Nam Bộ
Câu 2

Câu 2 (trang 120): Trình bày nội dung chính của các văn bản đọc hiểu theo bảng

Trình bày nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng: Loại – Tên văn bản – Nội dung chính (mẫu: Văn bản văn học – Mẹ (Đỗ Trung Lai) – Nỗi xúc động, bâng khuâng của tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ về người mẹ).

Trả lời:

Loại Tên văn bản Nội dung chính
Văn bản văn học Người đàn ông cô độc giữa rừng (Đoàn Giỏi) Cậu bé An theo tía nuôi tới lều của chú Võ Tòng giữa rừng U Minh; qua cuộc gặp, hiện lên một con người từng ngồi tù vì đánh trả kẻ ức hiếp mình, sống đơn độc mà gan dạ, hào hiệp, sẵn lòng góp sức chống giặc.
Buổi học cuối cùng (An-phông-xơ Đô-đê) Buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở một làng vùng An-dát khi quân Phổ chiếm đóng; cậu bé Phrăng hối hận vì lười học, thầy Ha-men nói về giá trị của tiếng mẹ đẻ đối với một dân tộc mất nước.
Ông đồ (Vũ Đình Liên) Hình ảnh ông đồ viết câu đối ngày Tết từ lúc đông khách đến khi bị lãng quên; niềm thương cảm cho một lớp người và một nét đẹp văn hóa đang tàn phai.
Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh) Tiếng gà nhảy ổ trên đường hành quân đánh thức kỉ niệm tuổi thơ bên người bà tần tảo; tình bà cháu hòa vào tình yêu Tổ quốc của người chiến sĩ.
Bạch tuộc (Giuyn Véc-nơ) Thuyền trưởng Nê-mô và thủy thủ tàu Nau-ti-lút chiến đấu với đàn bạch tuộc khổng lồ dưới đáy biển; truyện ca ngợi lòng dũng cảm và trí tưởng tượng khoa học.
Chất làm gỉ (Rây Brét-bơ-ry) Viên trung sĩ trẻ nói với đại tá ý tưởng về một chất làm gỉ mọi vũ khí kim loại; câu chuyện gửi gắm khát vọng một thế giới không còn chiến tranh.
Văn bản nghị luận Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam” (Bùi Hồng) Chỉ ra vẻ đẹp hoang dã, trù phú của thiên nhiên Nam Bộ và tính cách phóng khoáng, nghĩa tình của con người trong tác phẩm của Đoàn Giỏi.
Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đinh Trọng Lạc) Phân tích lần lượt các khổ thơ, làm rõ tiếng gà như sợi dây nối kỉ niệm tuổi thơ, tình bà cháu với lí tưởng chiến đấu của người lính.
Văn bản thông tin Ca Huế Giới thiệu nguồn gốc, các làn điệu, nhạc cụ và cách thưởng thức ca Huế, nhất là trên thuyền rồng sông Hương.
Hội thi thổi cơm Giới thiệu luật thi, cách thức tổ chức và ý nghĩa của các hội thi thổi cơm ở nhiều làng quê miền Bắc.
Câu 3

Câu 3 (trang 120): Những điểm cần chú ý khi đọc thơ bốn chữ, năm chữ và các loại truyện

Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ văn 7, tập một theo mẫu (Thơ bốn chữ, năm chữ: chú ý số tiếng ở mỗi dòng, khổ thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần, thanh bằng trắc và biện pháp tu từ có trong bài thơ;…).

Trả lời:

  • Thơ bốn chữ, năm chữ:
    • Chú ý số tiếng mỗi dòng, cách chia khổ, nhịp (thơ bốn chữ thường 2/2, năm chữ thường 2/3 hoặc 3/2), vần chân, vần cách.
    • Nhận ra các biện pháp tu từ và nói được tác dụng: so sánh miếng cau khô với mẹ trong Mẹ; câu hỏi tu từ ở khổ cuối Ông đồ.
    • Xác định chủ thể trữ tình, mạch cảm xúc và thông điệp: thương mẹ, tiếc một nét văn hóa xưa, nhớ bà.
  • Tiểu thuyết và truyện ngắn:
    • Tóm tắt được cốt truyện, xác định ngôi kể (Phrăng kể ở ngôi thứ nhất; An kể chuyện gặp chú Võ Tòng).
    • Phân tích nhân vật qua ngoại hình, lời nói, hành động, suy nghĩ; với tiểu thuyết, biết đoạn trích nằm ở đâu trong toàn tác phẩm.
    • Chú ý từ địa phương, chi tiết đặc sắc tạo màu sắc vùng miền.
  • Truyện khoa học viễn tưởng:
    • Phân biệt cái có thật hoặc có cơ sở khoa học với phần tưởng tượng (tàu ngầm Nau-ti-lút, chất làm gỉ kim loại).
    • Theo dõi không gian, thời gian khác thường; tìm thông điệp nhân văn hoặc lời cảnh báo phía sau câu chuyện.
Câu 4

Câu 4 (trang 120): Giới thiệu tóm tắt một văn bản gần gũi, giàu ý nghĩa với đời sống và bản thân

Hãy giới thiệu tóm tắt về một văn bản trong sách Ngữ văn 7, tập một có nội dung gần gũi, giàu ý nghĩa đối với đời sống hiện nay và với chính bản thân em.

Trả lời:

Em chọn Buổi học cuối cùng của An-phông-xơ Đô-đê. Truyện kể một buổi sáng ở vùng An-dát (Pháp) sau khi bị quân Phổ chiếm: cậu bé Phrăng đến lớp muộn, sợ bị phạt vì không thuộc bài, nhưng thấy lớp học khác hẳn ngày thường. Thầy Ha-men mặc lễ phục, dân làng ngồi ở cuối lớp; thầy báo đây là buổi học tiếng Pháp cuối cùng, từ mai trường chỉ dạy tiếng Đức. Phrăng ân hận vì những lần trốn học, còn thầy giảng bài bằng tất cả tình yêu, cuối buổi viết lên bảng dòng chữ ca ngợi nước Pháp rồi lặng người.

Câu chuyện cách đây hơn một trăm năm mà vẫn rất gần với chúng em. Học sinh bây giờ nói, viết xen tiếng Anh ngày càng nhiều, nhắn tin thì viết tắt, bỏ dấu; có bạn chữ viết tiếng Việt còn sai chính tả mà không thấy ngại. Đọc truyện, em hiểu tiếng mẹ đẻ không chỉ để giao tiếp mà còn giữ cho một dân tộc nhận ra chính mình. Từ đó em tập viết tin nhắn có dấu, đủ câu.

Viết (câu 5–7)

Câu 5

Câu 5 (trang 120): Thống kê tên kiểu văn bản và yêu cầu luyện viết theo bảng

Thống kê tên các kiểu văn bản và yêu cầu luyện viết các kiểu văn bản ấy trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng: Tên kiểu văn bản – Yêu cầu cụ thể (mẫu: Tự sự – Viết bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử).

Trả lời:

Tên kiểu văn bản Yêu cầu cụ thể
Tự sự Bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử (Bài 1)
Thơ Tập làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ (Bài 2)
Biểu cảm Đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ (Bài 2)
Bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc (Bài 3)
Nghị luận Bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học (Bài 4)
Thuyết minh Bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi (Bài 5)
Câu 6

Câu 6 (trang 121): Các bước viết một văn bản theo thứ tự và nhiệm vụ mỗi bước

Nêu các bước tiến hành viết một văn bản theo thứ tự trước sau và chỉ ra nhiệm vụ của mỗi bước theo bảng: Thứ tự các bước – Nhiệm vụ cụ thể (mẫu: Bước 1: Chuẩn bị – Xác định đề tài: Viết về cái gì? Viết về ai?;…).

Trả lời:

Thứ tự các bước Nhiệm vụ cụ thể
Bước 1: Chuẩn bị Chọn đề tài (viết về điều gì, về ai); mục đích viết (kể, bày tỏ cảm xúc, phân tích hay hướng dẫn); người đọc là ai; tìm và ghi chép tư liệu: chi tiết trong tác phẩm, luật chơi, số liệu, trải nghiệm thật.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý Liệt kê ý bằng cách đặt câu hỏi; chọn ý tiêu biểu, bỏ ý trùng; sắp xếp thành ba phần, thân bài chia đoạn theo trình tự hợp với kiểu bài (thời gian, đặc điểm nhân vật, các bước của luật chơi).
Bước 3: Viết bài Viết theo dàn ý; mỗi đoạn một ý chính, có câu chủ đề; dùng từ ngữ chuyển đoạn; với bài nghị luận, đưa dẫn chứng từ tác phẩm.
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa Đọc lại xem đã đúng kiểu bài, đủ ý chưa; sửa lỗi chính tả, dùng từ, câu thiếu thành phần; rút kinh nghiệm cho lần viết sau.
Câu 7

Câu 7 (trang 121): Khác biệt giữa văn bản phân tích đặc điểm nhân vật và văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ

Nêu một số điểm khác biệt giữa văn bản phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học với văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi (Gợi ý: về mục đích, nội dung, hình thức, lời văn,…).

Trả lời:

Phương diện Phân tích đặc điểm nhân vật Giới thiệu quy tắc, luật lệ
Mục đích Thuyết phục người đọc đồng tình với nhận xét của mình về nhân vật Giúp người đọc hiểu và làm theo đúng cách chơi, cách tham gia
Nội dung Các đặc điểm (ngoại hình, tính cách, phẩm chất) được nêu thành luận điểm, có dẫn chứng từ tác phẩm và lời phân tích Số người tham gia, dụng cụ, cách thức tiến hành, luật thắng thua, những điều cấm, lưu ý an toàn
Hình thức Bài văn liền mạch, đoạn văn có câu chủ đề, trích dẫn tác phẩm Có thể chia mục, đánh số, in đậm tiêu đề, kèm hình ảnh, sơ đồ
Lời văn Có cảm xúc, đánh giá của người viết; dùng từ ngữ nhận xét Khách quan, ngắn gọn, chính xác; dùng nhiều câu cầu khiến, từ chỉ trình tự (trước tiên, sau đó)

Nói và nghe (câu 8)

Câu 8

Câu 8 (trang 121): Nội dung nói và nghe đã rèn luyện, chứng minh liên quan chặt chẽ với đọc hiểu và viết

Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 7, tập một. Chứng minh nhiều nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết.

Trả lời:

Năm nội dung: trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống (Bài 1); trao đổi về một vấn đề (Bài 2); thảo luận nhóm về một vấn đề (Bài 3, Bài 4); giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi (Bài 5).

Chứng minh sự liên quan bằng ba ví dụ:

  • Bài 5 là trường hợp rõ nhất: đọc Hội thi thổi cơm để biết một luật thi được trình bày thế nào, viết bài thuyết minh về luật lệ một trò chơi, rồi đứng trước lớp giới thiệu chính trò chơi ấy. Ba hoạt động cùng một kiểu văn bản.
  • Bài 3: sau khi đọc Chất làm gỉ, nhóm có sẵn đề tài để thảo luận: khoa học nên phục vụ chiến tranh hay hòa bình? Những ý thu được trong buổi thảo luận lại thành chất liệu cho bài văn biểu cảm.
  • Bài 1: Buổi học cuối cùng gợi vấn đề giữ gìn tiếng mẹ đẻ; em có thể chọn đúng vấn đề này để trình bày ý kiến, vận dụng cách nêu lí lẽ, dẫn chứng học từ phần viết.

Tiếng Việt (câu 9)

Câu 9

Câu 9 (trang 121): Liệt kê tên các nội dung thực hành tiếng Việt theo bảng

Liệt kê tên các nội dung thực hành tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng: Bài – Tên nội dung tiếng Việt (mẫu: Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ – Các biện pháp tu từ như so sánh, điệp từ, điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ,…).

Trả lời:

Bài Tên nội dung tiếng Việt Ví dụ trong phần thực hành
Bài 1: Tiểu thuyết và truyện ngắn Từ địa phương: nhận biết, giải nghĩa, tác dụng tía, má (Nam Bộ) trong Người đàn ông cô độc giữa rừng; mi, ni (Nghệ Tĩnh) trong Dọc đường xứ Nghệ
Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ Biện pháp tu từ: so sánh, điệp từ, điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ; cách bố trí các dòng thơ tương phản; câu hỏi tu từ Cặp dòng tương phản trong Mẹ; câu hỏi ở khổ cuối Ông đồ
Bài 3: Truyện khoa học viễn tưởng Phó từ (đi kèm từ loại nào, bổ sung ý nghĩa gì); số từ quá, đang, đừng; bảy, tám, hai mươi trong câu văn của Bạch tuộc
Bài 4: Nghị luận văn học Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ: vị ngữ là cụm động từ, cụm chủ vị; chủ ngữ là cụm danh từ Câu trích văn bản của Đinh Trọng Lạc, Đoàn Giỏi, Bùi Hồng
Bài 5: Văn bản thông tin Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ: trạng ngữ là cụm danh từ, cụm chủ vị Câu trích Hội thi thổi cơm, Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang

Mẫu trong sách bắt đầu từ Bài 2, nhưng Bài 1 cũng có mục từ địa phương.

Tự đánh giá cuối học kì I (trang 122–124)

Mục Định hướng đánh giá (trang 122) cho biết bài cuối kì kiểm tra năng lực vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học vào ngữ liệu mới tương tự ngữ liệu đã học. Phần đọc hiểu dùng văn bản văn học, nghị luận hoặc thông tin chưa gặp, kết hợp trắc nghiệm và câu trả lời ngắn; phần viết là một đoạn hoặc bài văn ngắn thuộc kiểu tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh.

I. Đọc hiểu – a) Hai khổ thơ trong Sang thu (Hữu Thỉnh), câu 1–6

Hai khổ thơ năm chữ ghi lại khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu ở một vùng quê. Bài thơ mở đầu bằng hai dòng:

Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se

Câu 1

Câu 1 (trang 123): Hai khổ thơ kết hợp biểu cảm với phương thức nào

Hai khổ thơ trên có sự kết hợp giữa phương thức biểu cảm và phương thức nào? A. Tự sự. B. Thuyết minh. C. Miêu tả. D. Nghị luận.

Trả lời: C. Nhà thơ vẽ ra cả một bức tranh: hương ổi, gió se, sương, dòng sông, đàn chim, đám mây; cảm xúc ngỡ ngàng (bỗng, hình như) được bộc lộ qua chính các hình ảnh miêu tả ấy.

Câu 2

Câu 2 (trang 123): Cách ngắt nhịp chủ yếu của các dòng thơ

Các dòng trong hai khổ thơ chủ yếu được ngắt nhịp như thế nào? A. 2/2/1. B. 2/3. C. 1/2/2. D. 3/2.

Trả lời: C. Phần lớn các dòng có một tiếng đứng đầu làm chủ ngữ hoặc nhấn ý, rồi tới hai cụm hai tiếng: Chim / bắt đầu / vội vã, Sương / chùng chình / qua ngõ, Vắt / nửa mình / sang thu. Chỉ vài dòng ngắt 2/3. Đọc gộp 3/2 (Sương chùng chình / qua ngõ) cũng có người chấp nhận, nhưng sách hỏi nhịp chủ yếu thì 1/2/2 sát hơn.

Câu 3

Câu 3 (trang 123): Những tiếng bắt vần với nhau trong hai khổ thơ

Trong hai khổ thơ, những tiếng nào bắt vần với nhau? A. Ổi – se. B. Ngõ – về. C. Vã – hạ. D. Dàng – hạ.

Trả lời: C. Vã (cuối dòng thứ hai khổ hai) và hạ (cuối dòng thứ ba) cùng vần a, cùng thanh trắc. Các cặp còn lại khác vần.

Câu 4

Câu 4 (trang 123): Hai khổ thơ viết về điều gì

Hai khổ thơ trên viết về điều gì? A. Sự biến chuyển của đất trời khi thu sang. B. Vẻ đẹp của cây cối khi mùa thu về. C. Nỗi buồn của con người trước cảnh thu. D. Sự vui mừng của tác giả khi mùa thu về.

Trả lời: A. Mọi hình ảnh đều đang ở trạng thái chuyển tiếp: sương còn lưỡng lự, sông chậm lại, chim gấp gáp, mây nửa hạ nửa thu. Thơ không nói riêng về cây cối, cũng không bộc lộ nỗi buồn hay niềm vui rõ rệt.

Câu 5

Câu 5 (trang 123): Nhóm từ láy của chùng chình, dềnh dàng, vội vã

Các từ chùng chình, dềnh dàng, vội vã được xếp vào nhóm từ láy nào? A. Láy âm đầu. B. Láy vần. C. Láy âm đầu và vần. D. Láy âm đầu và thanh.

Trả lời: D. Ba từ đều lặp phụ âm đầu (ch – ch, d – d, v – v), phần vần khác nhau, còn thanh điệu hai tiếng cùng nhóm: chùng chình, dềnh dàng đều thanh huyền; vội vã đều thanh trắc (nặng, ngã). Phương án A đúng nhưng chưa đủ, D mô tả chính xác hơn.

Câu 6

Câu 6 (trang 123): Biện pháp tu từ được dùng trong hai khổ thơ

Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong hai khổ thơ trên? A. So sánh. B. Hoán dụ. C. Nhân hoá. D. Ẩn dụ.

Trả lời: C. Sương biết chùng chình, chim vội vã, dòng sông có lúc thong thả dềnh dàng, đám mây vắt nửa mình: sự vật được gán trạng thái, hành động như con người, khiến cảnh giao mùa trở nên có hồn.

I. Đọc hiểu – b) Văn bản Quy tắc vàng khi sử dụng thang máy, câu 7–10

Văn bản (theo atvin.com.vn) nêu các quy tắc được đánh số: đứng bên phải chờ người trong thang ra; giữ cửa nếu đứng gần nút; không cố vào khi thang đã chật; sẵn sàng bấm nút giúp người khác; di chuyển vào phía sau; nhanh chóng ra khỏi thang khi tới tầng.

Câu 7

Câu 7 (trang 124): Văn bản nói về vấn đề gì

Văn bản Quy tắc vàng khi sử dụng thang máy nói về vấn đề gì? A. Giới thiệu các loại thang máy khác nhau. B. Nêu lên các quy tắc cần chú ý khi sử dụng thang máy. C. Giới thiệu những ưu điểm và hạn chế của việc đi thang máy. D. Cảnh báo những nguy hiểm và bất lợi khi đi thang máy.

Trả lời: B. Nhan đề và sáu mục in đậm đều là quy tắc ứng xử khi đi thang máy; văn bản không phân loại thang máy hay bàn ưu, nhược điểm.

Câu 8

Câu 8 (trang 124): Căn cứ xác định đây là văn bản thông tin giới thiệu quy tắc của một hoạt động

Phương án nào nêu đúng căn cứ để xác định đoạn trích trên là văn bản thông tin giới thiệu về quy tắc của một hoạt động? A. Nêu lên các biểu hiện đa dạng, phong phú về các loại thang máy. B. Nêu lên các lí do vì sao nên đi thang máy nơi công cộng. C. Nêu lên các quy tắc cần chú ý khi đi thang máy nơi công cộng. D. Nêu lên tác dụng và vai trò của thang máy trong các toà nhà công cộng.

Trả lời: C. Dấu hiệu của văn bản giới thiệu quy tắc là nội dung chính gồm các quy tắc của hoạt động. Văn bản không hề bàn vì sao nên đi thang máy, nên B không phải căn cứ (một số trang giải chọn B là chưa chính xác).

Câu 9

Câu 9 (trang 124): Cách tóm tắt đầy đủ các quy tắc khi đi thang máy

Phương án nào nêu được cách tóm tắt đầy đủ các quy tắc khi đi thang máy? A. Đọc kĩ tất cả các tiêu đề mở đầu được in đậm của mỗi mục. B. Đọc kĩ nhan đề của văn bản. C. Đọc kĩ phần mở đầu của văn bản: Đứng bên phải… D. Đọc kĩ phần kết thúc của văn bản: Nhanh chóng ra khỏi thang máy…

Trả lời: A. Mỗi tiêu đề in đậm là một quy tắc rút gọn; ghép sáu tiêu đề lại là có bản tóm tắt đủ ý. Nhan đề quá khái quát, còn mục đầu hoặc mục cuối chỉ là một quy tắc.

Câu 10

Câu 10 (trang 124): Thông tin quan trọng được nêu trong đoạn trích

Thông tin quan trọng được nêu trong đoạn trích trên là gì? A. Yêu cầu các toà nhà chung cư hiện đại cần có thang máy. B. Yêu cầu về không gian và thời gian khi sử dụng thang máy. C. Cần chú ý các quy tắc khi sử dụng thang máy nơi công cộng. D. Cần chú ý quy định về phòng, chống cháy nổ khi sử dụng thang máy.

Trả lời: C. Đây là ý bao trùm cả văn bản. Lời nhắc nhỏ ở mục cuối, nói “Xin lỗi, cho tôi nhờ một chút!” khi cần ra, cũng là một phần của ý thức tôn trọng người khác nơi công cộng.

II. Viết (sách cho chọn một đề, viết đoạn văn hoặc bài văn ngắn)

Đề 1 (trang 124): Phân tích đặc điểm một nhân vật trong tác phẩm truyện đã học ở sách Ngữ văn 7, tập một mà em có ấn tượng và yêu thích

Trả lời: Có thể chọn chú Võ Tòng, thầy Ha-men, Phrăng, thuyền trưởng Nê-mô hay viên trung sĩ trong Chất làm gỉ. Bài tham khảo dưới đây viết về thầy Ha-men, mỗi đoạn thân bài là một đặc điểm kèm dẫn chứng.

Trong truyện ngắn Buổi học cuối cùng của An-phông-xơ Đô-đê, người để lại cho em nhiều suy nghĩ nhất không phải cậu bé Phrăng mà là thầy giáo Ha-men, người đã dạy tiếng Pháp ở ngôi trường làng ấy suốt bốn mươi năm.

Trước hết, thầy Ha-men là người rất mực tận tụy với nghề. Buổi học hôm ấy diễn ra trong hoàn cảnh đặc biệt: vùng An-dát đã bị Phổ chiếm, lệnh từ Béc-lin chỉ cho dạy tiếng Đức. Vậy mà thầy vẫn chuẩn bị bài kĩ lưỡng, viết những tờ mẫu chữ mới tinh treo khắp lớp, giảng ngữ pháp kiên nhẫn như chưa bao giờ. Một người sắp phải rời ngôi trường cả đời gắn bó lại dồn hết sức vào giờ dạy cuối, điều đó cho thấy với thầy, dạy học không chỉ là công việc.

Thầy còn là người yêu nước sâu sắc, và tình yêu ấy gắn liền với tiếng mẹ đẻ. Thầy mặc chiếc áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục, đội mũ tròn bằng lụa đen thêu, bộ lễ phục chỉ dùng trong ngày trang trọng, để đánh dấu buổi học như một nghi lễ chia tay. Thầy nói với học trò rằng tiếng Pháp là thứ tiếng hay nhất, trong sáng nhất, và khi một dân tộc bị nô lệ, mà còn giữ được tiếng nói của mình thì cũng như giữ chiếc chìa khóa mở cửa ngục tù. Lời giảng ấy biến một giờ ngữ pháp bình thường thành bài học về lòng tự tôn dân tộc.

Thầy cũng bao dung: khi Phrăng không đọc được quy tắc phân từ, thầy không mắng mà nhận phần lỗi về mình, vì đã có lần cho học trò nghỉ để tưới vườn cho thầy.

Cuối buổi học, tiếng chuông nhà thờ và tiếng kèn của lính Phổ vang lên. Thầy Ha-men đứng dậy, người tái nhợt, nghẹn ngào không nói được hết câu, rồi quay lên bảng viết thật to dòng chữ tôn vinh nước Pháp và dựa đầu vào tường. Chi tiết ấy cho thấy nỗi đau mất nước của một con người bình thường lớn đến nhường nào.

Qua thầy Ha-men, Đô-đê giúp em hiểu tiếng nói của dân tộc quý giá ra sao. Mỗi lần lười học tiếng Việt hay viết sai chính tả cho nhanh, em lại nhớ đến hình ảnh người thầy giáo già lặng lẽ tựa đầu vào tường trong buổi học cuối cùng.

Đề 2 (trang 124): Nêu suy nghĩ và cảm xúc của em sau khi đọc hai khổ thơ trích từ bài thơ Sang thu (Hữu Thỉnh) nêu trên

Trả lời: Đề yêu cầu đoạn hoặc bài văn biểu cảm về một đoạn thơ. Đoạn văn tham khảo (khoảng 220 chữ):

Đọc hai khổ mở đầu Sang thu, em có cảm giác như chính mình vừa đi qua một buổi sáng cuối tháng Tám ở quê ngoại. Mùa thu đến không ồn ào mà len vào từng giác quan: trước tiên là mùi hương ổi chín thoảng trong làn gió hơi lạnh, rồi mới đến màn sương mỏng còn lững lờ ở đầu ngõ. Hai chữ hình như diễn tả rất đúng cái ngập ngừng của người nhận ra thu mà chưa dám chắc. Sang khổ thứ hai, em thích nhất hai dòng:

Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã

Dòng sông như được nghỉ ngơi sau mùa lũ, còn đàn chim lại hối hả chuẩn bị cho những ngày lạnh. Một chậm, một nhanh đặt cạnh nhau làm cảnh vật như đang thở. Hình ảnh đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu thì thật bất ngờ: ranh giới giữa hai mùa được nhìn thấy bằng mắt, mềm mại như một dải lụa. Những từ láy chùng chình, dềnh dàng, vội vã cùng phép nhân hóa giúp nhà thơ ghi lại khoảnh khắc giao mùa vốn rất khó nắm bắt. Đọc xong, em muốn sáng mai dậy sớm hơn một chút, ra ngõ xem sương đã về chưa.

Đề kiểm tra cuối học kì I tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Đề do Văn VN tự biên soạn theo định hướng của sách, thời gian 90 phút. Ngữ liệu đọc hiểu là một đoạn tản văn do Văn VN tự viết.

I. Đọc hiểu (4 điểm)

Cây bàng ở góc sân trường tôi đã đứng đó hơn ba mươi năm, lâu hơn cả tuổi nghề của thầy hiệu trưởng. Mùa hè, nó xòe tán rộng như một chiếc ô khổng lồ, che cho cả lớp ngồi ôn bài. Sang đông, những chiếc lá to bản đỏ dần lên, rồi lặng lẽ buông xuống từng chiếc một. Bác bảo vệ quét lá mỗi sáng, vừa quét vừa lẩm bẩm như trò chuyện với một người quen cũ. Khi những cành bàng chỉ còn trơ lại mấy nhánh khẳng khiu, tôi cứ ngỡ cây đã già lắm rồi. Vậy mà chỉ cần vài cơn mưa xuân, trên đầu cành đã nhú lên những chồi non xanh như ngọn lửa nhỏ. Năm học nào cũng vậy, chúng tôi vào lớp khi bàng còn xanh, thi học kì khi bàng trút lá và chia tay nhau khi bàng lại xanh. Có lẽ cây bàng chẳng hề hay biết, nhưng nó đã đếm giùm chúng tôi từng mùa thi, từng lần vấp ngã rồi đứng dậy. Mai này rời trường, tôi sẽ quên nhiều con số, nhiều công thức, nhưng chắc chắn còn nhớ màu đỏ của những chiếc lá bàng mùa đông.

Câu 1. (Trắc nghiệm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Biểu cảm. D. Thuyết minh.

Câu 2. (Trắc nghiệm) Trong câu Khi những cành bàng chỉ còn trơ lại mấy nhánh khẳng khiu, tôi cứ ngỡ cây đã già lắm rồi., từ nào là phó từ? A. cành. B. đã. C. khẳng khiu. D. cây.

Câu 3. Chỉ ra số từ trong câu đầu đoạn văn và cho biết nó bổ sung ý nghĩa gì.

Câu 4. Trạng ngữ của câu ở câu 2 được mở rộng bằng loại cụm từ nào? Phân tích cấu tạo của cụm từ đó.

Câu 5. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu nó đã đếm giùm chúng tôi từng mùa thi, từng lần vấp ngã rồi đứng dậy.

Câu 6. Viết 4–6 câu nói về một sự vật ở trường gắn bó với em và lí do em nhớ nó.

II. Viết (6 điểm)

Chọn một trong hai đề: (1) Viết bài văn biểu cảm về một người lặng lẽ làm việc ở trường em (bác bảo vệ, cô lao công, cô thủ thư…). (2) Viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ của trò chơi ô ăn quan hoặc kéo co.

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Đáp án / yêu cầu Điểm
1 C. Người viết miêu tả cây bàng qua các mùa nhưng mục đích chính là bộc lộ tình cảm gắn bó với cây và với mái trường. 0,5
2 B. đã là phó từ chỉ thời gian đi kèm động từ già (trong câu còn các phó từ chỉ, còn, cứ, lắm). 0,5
3 Số từ ba mươi (trong hơn ba mươi năm), chỉ số lượng năm, nhấn mạnh cây bàng có tuổi đời lâu, chứng kiến nhiều thế hệ học trò. 0,5
4 Trạng ngữ Khi những cành bàng chỉ còn trơ lại mấy nhánh khẳng khiu chứa cụm chủ vị: chủ ngữ những cành bàng (cụm danh từ), vị ngữ chỉ còn trơ lại mấy nhánh khẳng khiu (cụm động từ). 1,0
5 Nhân hóa (cây bàng biết đếm giùm): biến cây thành người bạn lặng lẽ đồng hành; gợi thời gian học trò trôi qua từng mùa và tình cảm biết ơn của người viết. 0,75
6 Nêu được sự vật cụ thể, kỉ niệm gắn với nó, cảm xúc chân thật; đúng số câu, diễn đạt rõ. 0,75
Viết Đúng kiểu bài, bố cục ba phần (0,5). Đề 1: giới thiệu người được nói tới, kể và tả những việc làm cụ thể, bộc lộ cảm xúc chân thành, rút ra suy nghĩ (4,0). Đề 2: giới thiệu trò chơi, số người, dụng cụ, cách chơi theo trình tự, luật thắng thua và điều cần tránh, lời văn rõ ràng, có thể kèm sơ đồ (4,0). Chính tả, dùng từ, đặt câu (1,0); sáng tạo (0,5). 6,0

Lưu ý khi ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 7

  • Với thơ bốn chữ, năm chữ, luyện ba thao tác trên mọi bài lạ: đếm tiếng và ngắt nhịp, tìm cặp tiếng bắt vần, gọi tên biện pháp tu từ. Bài tự đánh giá dành bốn câu trắc nghiệm cho đúng ba thao tác này.
  • Văn bản thông tin ở học kì I là văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ: khi gặp văn bản lạ, tìm các tiêu đề mục, số thứ tự, câu cầu khiến để tóm tắt nhanh.
  • Ôn ngữ pháp theo chuỗi: phó từ, số từ (Bài 3), rồi mở rộng chủ ngữ, vị ngữ (Bài 4) và trạng ngữ (Bài 5) bằng cụm từ; tự đặt mỗi loại hai câu.

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet