Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là văn bản nghị luận xã hội tiêu biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh, trích từ Báo cáo Chính trị đọc tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2 năm 1951). Văn bản được học ở Bài 8 “Nghị luận xã hội” sách Ngữ văn 7 Cánh diều (tập hai) và Bài 3 “Lời sông núi” sách Ngữ văn 8 Kết nối tri thức (tập một); sách Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo đưa văn bản vào Bài 6 (tập hai) với nhan đề Lòng yêu nước của nhân dân ta. Bài viết tổng hợp thông tin tác giả, xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, luận đề – luận điểm, bố cục, giá trị nội dung, nghệ thuật và sơ đồ tư duy để em ôn tập nhanh.
Nội dung văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Văn bản ngắn, chỉ gồm vài đoạn nhưng lập luận rất chặt chẽ. Ngay câu mở đầu, Hồ Chí Minh nêu thẳng vấn đề cần bàn: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.” Người khẳng định mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, tinh thần ấy lại trỗi dậy thành sức mạnh to lớn như một làn sóng, cuốn phăng mọi nguy hiểm, khó khăn và kẻ thù.

Để chứng minh, tác giả lần lượt đưa ra hai lớp dẫn chứng. Trước hết là lịch sử chống ngoại xâm với các cuộc kháng chiến vĩ đại gắn với tên tuổi Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung. Tiếp đó là cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đang diễn ra: lòng yêu nước có ở mọi lứa tuổi, mọi vùng miền, mọi tầng lớp – từ người già đến trẻ nhỏ, từ kiều bào ở nước ngoài đến đồng bào vùng tạm bị chiếm, từ chiến sĩ ngoài mặt trận, công chức ở hậu phương đến phụ nữ, bà mẹ, công nhân, nông dân, điền chủ. Từ đó, Người kết luận: “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.”
Đoạn cuối nêu nhiệm vụ. Hồ Chí Minh so sánh tinh thần yêu nước với những thứ của quý: có khi được trưng bày rõ ràng, có khi được cất giấu kín đáo. Bổn phận của mọi người là làm cho những “của quý kín đáo” ấy đều được đưa ra trưng bày, tức là phải giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo để lòng yêu nước biến thành việc làm cụ thể phục vụ kháng chiến.
Em có thể xem gợi ý trả lời các câu hỏi đọc hiểu ở bài soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Kết nối tri thức) và soạn bài Lòng yêu nước của nhân dân ta (Chân trời sáng tạo).
Thông tin tác giả Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh (19/5/1890 – 2/9/1969), tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung, quê ở làng Kim Liên (làng Sen), huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước. Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước, hoạt động cách mạng ở nhiều nước; năm 1930 sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam; năm 1941 trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Ngày 2/9/1945, Người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, sau đó lãnh đạo nhân dân trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
Bên cạnh sự nghiệp cách mạng, Hồ Chí Minh để lại một di sản văn học lớn, phong phú về thể loại: văn chính luận (Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến), truyện và kí (Vi hành, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu), thơ ca (tập Nhật kí trong tù, các bài thơ viết ở Việt Bắc). Người quan niệm văn chương là vũ khí chiến đấu, luôn xác định rõ viết cho ai, viết để làm gì, viết cái gì và viết thế nào. Em có thể đọc thêm bài phong cách sáng tác của Hồ Chí Minh.
Văn chính luận của Hồ Chí Minh ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí trí và tình cảm; lời văn giản dị, dễ hiểu với mọi tầng lớp nhân dân. Năm 1987, UNESCO ra nghị quyết ghi nhận Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, Nhà văn hóa kiệt xuất”.
Thông tin tác phẩm Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Các mục dưới đây trả lời những câu hỏi thường gặp khi học văn bản.
Xuất xứ văn bản
Văn bản trích từ Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, họp tháng 2 năm 1951 ở chiến khu Việt Bắc. Tại Đại hội này, Đảng lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam. Nhan đề văn bản do người biên soạn sách giáo khoa đặt.
Hoàn cảnh ra đời
Năm 1951, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã bước sang năm thứ năm, vừa có thêm thế và lực mới sau chiến thắng Biên giới thu đông 1950 nhưng còn nhiều gian khổ phía trước. Nhiệm vụ đặt ra là động viên sức mạnh của toàn dân để đưa kháng chiến đến thắng lợi. Trong bối cảnh ấy, việc khẳng định và khơi dậy truyền thống yêu nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Thể loại, phương thức biểu đạt
- Thể loại: nghị luận xã hội (văn bản nghị luận chứng minh).
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận, kết hợp biểu cảm.
- Vấn đề nghị luận: tinh thần yêu nước – truyền thống quý báu của nhân dân Việt Nam.
Luận đề và hệ thống luận điểm
- Luận đề: Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thống quý báu của dân tộc.
- Luận điểm 1: Tinh thần yêu nước trở thành sức mạnh to lớn mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng.
- Luận điểm 2: Lịch sử đã chứng minh tinh thần yêu nước qua những cuộc kháng chiến vĩ đại thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
- Luận điểm 3: Đồng bào ta ngày nay xứng đáng với tổ tiên ngày trước – lòng yêu nước thể hiện ở mọi lứa tuổi, mọi miền, mọi giới trong kháng chiến chống Pháp.
- Luận điểm 4: Nhiệm vụ của chúng ta là làm cho tinh thần yêu nước được phát huy, thể hiện bằng việc làm cụ thể.
Các luận điểm đi từ khái quát đến cụ thể, từ quá khứ đến hiện tại rồi rút ra nhiệm vụ; luận điểm trước làm cơ sở cho luận điểm sau.
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta có mấy phần? Bố cục văn bản
Văn bản có thể chia làm 3 phần:
- Phần 1 (đoạn mở đầu): Nêu vấn đề nghị luận – nhận định chung về lòng yêu nước của nhân dân ta.
- Phần 2 (các đoạn tiếp theo, đến hết đoạn nói về đồng bào ta ngày nay): Chứng minh lòng yêu nước qua lịch sử và trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Phần 3 (đoạn cuối): Nhiệm vụ của mọi người trong việc phát huy tinh thần yêu nước.
Giá trị nội dung
- Làm sáng tỏ chân lí: nhân dân Việt Nam có lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thống quý báu được hun đúc qua lịch sử.
- Ca ngợi, tự hào về tinh thần yêu nước của các thế hệ người Việt Nam, từ quá khứ đến cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Kêu gọi mọi người phát huy lòng yêu nước bằng những việc làm cụ thể, thiết thực cho kháng chiến.
Giá trị nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, lập luận mạch lạc.
- Dẫn chứng tiêu biểu, phong phú, được sắp xếp hợp lí theo trình tự thời gian (xưa – nay) và theo các phương diện lứa tuổi, vùng miền, nghề nghiệp.
- Sử dụng mô hình liên kết “từ… đến…”, phép liệt kê, điệp cấu trúc tạo nhịp văn dồn dập, thể hiện sự đa dạng của lòng yêu nước.
- Hình ảnh so sánh sinh động, dễ hiểu: lòng yêu nước như làn sóng mạnh mẽ, như các thứ của quý.
- Giọng văn hùng hồn, tha thiết, kết hợp chặt chẽ lí lẽ với cảm xúc.
Ý nghĩa nhan đề
Nhan đề Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nêu đúng vấn đề nghị luận: lòng yêu nước không phải của riêng ai mà là tinh thần chung của cả dân tộc. Sách Chân trời sáng tạo dùng nhan đề Lòng yêu nước của nhân dân ta, khác cách gọi nhưng cùng nội dung, cùng đoạn trích từ Báo cáo Chính trị năm 1951.
Sơ đồ tư duy Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Sơ đồ tóm lược sáu nội dung cần nhớ: tác giả, xuất xứ, thể loại, bố cục, nội dung và nghệ thuật.

Lời kết
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là mẫu mực của văn nghị luận chứng minh: luận đề rõ ràng, dẫn chứng chọn lọc, lời văn giản dị mà giàu sức lay động. Khi học văn bản, em cần nắm chắc luận đề, bốn luận điểm, cách sắp xếp dẫn chứng và hai hình ảnh so sánh đặc sắc. Trong cùng Bài 3 sách Kết nối tri thức 8, em có thể ôn thêm các văn bản cùng chủ đề lòng yêu nước dưới đây.
Cuối học kì, em có thể hệ thống lại kiến thức của bài học này cùng các bài học khác qua bài ôn tập học kì II Ngữ văn 7 Cánh diều.
Muốn bài văn có dẫn chứng sát văn bản, em có thể tham khảo cách trích dẫn trong bài phân tích Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Xem thêm: