Cây tre Việt Nam của Thép Mới là bài kí giàu chất trữ tình, được học ở Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (tập 1, Bài 4 “Quê hương yêu dấu”) và Ngữ văn 7 Cánh diều (tập 2, Bài 9 “Tuỳ bút và tản văn”). Bài viết tổng hợp thông tin tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục, giá trị nội dung – nghệ thuật và sơ đồ tư duy để em ôn tập nhanh trước giờ học.
Nội dung văn bản Cây tre Việt Nam
Văn bản mở đầu bằng lời khẳng định tre là người bạn thân của người nông dân và của cả dân tộc Việt Nam. Giữa muôn ngàn cây lá, tre nứa là thân thuộc hơn cả: từ tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc đến lũy tre làng, đâu đâu cũng có tre. Tác giả ngợi ca sức sống mãnh liệt và dáng vẻ của tre – mọc được ở mọi nơi, mộc mạc, nhũn nhặn mà cứng cáp, dẻo dai, thanh cao như người có chí khí.

Tiếp đó, Thép Mới cho thấy tre gắn bó với con người Việt Nam trong lao động và sinh hoạt: bóng tre che chở làng xóm, mái chùa, nền văn hoá lâu đời; tre giúp người dựng nhà, vỡ ruộng, xay thóc; tre là niềm vui của tuổi thơ, là chiếc điếu cày của tuổi già, theo con người từ chiếc nôi đến lúc nhắm mắt xuôi tay. Bước vào kháng chiến chống Pháp, tre trở thành “đồng chí” chiến đấu: gậy tầm vông, chông tre chống lại sắt thép quân thù, giữ làng, giữ nước.
Phần cuối nhìn về tương lai: dù mai sau sắt thép có thể nhiều hơn tre nứa, tre vẫn là bóng mát, vẫn mang khúc nhạc tâm tình, vẫn có mặt trong cổng chào thắng lợi, trong tiếng sáo diều. Cả bài khép lại ở ý nghĩa biểu tượng: tre mang những đức tính của người hiền, tượng trưng cho dân tộc Việt Nam.
Toàn văn còn được bảo hộ bản quyền (Thép Mới mất năm 1991), vì vậy bài viết chỉ tóm lược; em đọc văn bản trong sách giáo khoa và xem lời giải từng câu hỏi ở bài soạn bài Cây tre Việt Nam.
Thông tin tác giả Thép Mới
Thép Mới (1925–1991) tên khai sinh là Hà Văn Lộc, quê ở vùng Tây Hồ, Hà Nội, sinh tại Nam Định. Ông còn dùng các bút danh Phượng Kim, Hồng Châu. Từ năm 1943 ông theo học Luật ở Hà Nội rồi sớm tham gia hoạt động cách mạng, làm báo trong kháng chiến chống Pháp.
Ông là một trong những nhà báo tên tuổi của nền báo chí cách mạng Việt Nam, gắn bó lâu năm với báo Nhân Dân và từng giữ cương vị Phó Tổng biên tập của tờ báo này. Bên cạnh báo chí, Thép Mới viết nhiều bút kí, tuỳ bút và lời bình (thuyết minh) cho phim tài liệu.
Văn Thép Mới giàu cảm xúc, câu văn nhịp nhàng như thơ, thường dùng điệp ngữ, nhân hoá và giọng điệu hào sảng để ca ngợi đất nước, con người Việt Nam trong kháng chiến. Tác phẩm tiêu biểu: Cây tre Việt Nam, Điện Biên Phủ – một danh từ Việt Nam cùng nhiều bài bút kí, phóng sự về hai cuộc kháng chiến.
Thông tin tác phẩm Cây tre Việt Nam
Phần này trả lời những câu hỏi thường gặp khi tìm hiểu văn bản: xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục, giá trị nội dung và nghệ thuật.
Hoàn cảnh sáng tác Cây tre Việt Nam
Cây tre Việt Nam được viết năm 1955, ngay sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi. Đây là lời bình cho bộ phim tài liệu cùng tên do các nhà điện ảnh Ba Lan thực hiện. Qua hình ảnh cây tre, bộ phim và lời bình thể hiện vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam và ngợi ca cuộc kháng chiến gian khổ mà anh hùng của dân tộc.
Cây tre Việt Nam thuộc thể loại gì?
Văn bản thuộc thể kí, mang đậm tính chất tuỳ bút: tác giả không kể một câu chuyện mà ghi lại cảm xúc, suy nghĩ của mình về cây tre, lời văn nhịp nhàng, giàu chất thơ. Sách Ngữ văn 7 Cánh diều đưa văn bản vào bài “Tuỳ bút và tản văn” để học sinh nhận biết đặc điểm của tuỳ bút; sách Ngữ văn 6 Kết nối tri thức đặt văn bản trong chủ điểm “Quê hương yêu dấu”.
Phương thức biểu đạt
Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm, kết hợp với miêu tả, thuyết minh và nghị luận. Miêu tả giúp hình ảnh cây tre hiện lên cụ thể; thuyết minh cho thấy công dụng của tre; nghị luận làm rõ ý nghĩa biểu tượng; biểu cảm thấm đẫm trong từng câu văn.
Bố cục: Cây tre Việt Nam có mấy phần?
Văn bản có thể chia làm 4 phần:
- Phần 1 (từ đầu đến “chí khí như người”): tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam; những phẩm chất đáng quý của tre.
- Phần 2 (tiếp theo đến “chung thuỷ”): tre gắn bó với con người trong lao động và đời sống hằng ngày.
- Phần 3 (tiếp theo đến “Tre, anh hùng chiến đấu!”): tre sát cánh cùng con người trong cuộc kháng chiến giữ nước.
- Phần 4 (phần còn lại): tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc trong hiện tại và tương lai.
Một số tài liệu gộp phần 2 và phần 3 thành một phần (tre trong lao động, đời sống và chiến đấu), khi đó văn bản có 3 phần. Cả hai cách chia đều chấp nhận được nếu em nêu rõ nội dung từng phần.
Giá trị nội dung
- Ca ngợi vẻ đẹp giản dị, thanh cao và những phẩm chất quý báu của cây tre: dẻo dai, vững chắc, ngay thẳng, thuỷ chung, bất khuất.
- Khẳng định sự gắn bó lâu đời, khăng khít của tre với con người Việt Nam trong lao động, sinh hoạt, văn hoá và chiến đấu.
- Qua đó, cây tre trở thành biểu tượng cho con người và dân tộc Việt Nam; bài kí bộc lộ niềm tự hào, tình yêu quê hương đất nước của tác giả.
Giá trị nghệ thuật
- Biện pháp nhân hoá được dùng xuyên suốt: tre là “bạn”, là “đồng chí”, là “anh hùng”, biết “ăn ở với người”, biết “hi sinh”.
- Điệp ngữ, điệp cấu trúc (“dưới bóng tre xanh”, “giữ làng, giữ nước…”) tạo nhịp điệu dồn dập, giàu nhạc tính.
- Chi tiết chọn lọc, giàu sức gợi; sử dụng thành ngữ, tục ngữ, ca dao quen thuộc.
- Lời văn giàu cảm xúc, câu ngắn xen câu dài, nhiều câu cảm thán – đặc trưng của lời bình phim và của tuỳ bút.
Ý nghĩa nhan đề Cây tre Việt Nam
Nhan đề không chỉ gọi tên một loài cây quen thuộc mà còn gắn cây tre với cả đất nước: đó là cây tre của người Việt, mang tính cách người Việt. Từ một sự vật cụ thể, nhan đề gợi ra ý nghĩa biểu tượng về con người và dân tộc Việt Nam.
Sơ đồ tư duy Cây tre Việt Nam
Sơ đồ dưới đây tóm tắt các ý chính về tác giả, hoàn cảnh, thể loại, bố cục và giá trị của văn bản; em có thể chép lại vào vở để ôn nhanh.

Tóm tắt Cây tre Việt Nam
Dù là bài kí không có cốt truyện, văn bản vẫn có mạch ý rõ ràng để tóm tắt. Hai mẫu dưới đây giúp em nắm nhanh nội dung.
Mẫu 1 – Tóm tắt Cây tre Việt Nam ngắn nhất
Cây tre là người bạn thân thiết của nhân dân Việt Nam, có mặt ở khắp nơi với vẻ đẹp mộc mạc, thanh cao và sức sống bền bỉ. Tre gắn bó với con người trong lao động, đời sống, trong kháng chiến giữ nước và sẽ còn đồng hành cùng dân tộc mai sau. Vì thế, tre trở thành biểu tượng cao quý của con người Việt Nam.
Mẫu 2 – Tóm tắt Cây tre Việt Nam theo bố cục
Mở đầu bài kí, Thép Mới khẳng định tre là bạn thân của người nông dân, bạn thân của nhân dân Việt Nam; tre mọc ở mọi miền đất nước, dáng mộc mạc, màu nhũn nhặn mà cứng cáp, dẻo dai. Dưới bóng tre, người Việt dựng nhà, vỡ ruộng, giữ gìn nền văn hoá lâu đời; tre giúp người trăm nghìn công việc, là niềm vui của trẻ nhỏ, là người bạn của tuổi già, gắn bó với đời người từ lúc lọt lòng đến khi nằm xuống. Trong kháng chiến, tre thành vũ khí, cùng con người đánh giặc giữ làng, giữ nước. Ngày mai, khi sắt thép nhiều hơn, tre vẫn là bóng mát, là khúc nhạc tâm tình của dân tộc. Tre xứng đáng là biểu tượng cao quý của đất nước Việt Nam.
Lời kết
Cây tre Việt Nam là bài kí đẹp như một bài thơ về loài cây gần gũi nhất với người Việt. Nắm vững thông tin tác giả Thép Mới, hoàn cảnh ra đời, bố cục và giá trị văn bản sẽ giúp em trả lời tốt câu hỏi đọc hiểu và viết bài cảm nhận về hình ảnh cây tre.
Trước khi tự viết, em nên đọc qua dàn ý và các bài mẫu trong bài biểu cảm về sự hi sinh thầm lặng của dì Bảy.
Câu trả lời cho phần đọc hiểu trong sách được trình bày theo từng câu ở phần hướng dẫn soạn Cây tre Việt Nam Ngữ văn 7 Cánh diều.
Xem thêm:
- Soạn bài Cây tre Việt Nam (Thép Mới) – Ngữ văn 6 Kết nối tri thức
- Soạn bài Chuyện cổ nước mình – văn bản cùng Bài 4 Ngữ văn 6 KNTT
- Soạn bài Chùm ca dao về quê hương đất nước
- Soạn bài Người ngồi đợi trước hiên nhà – văn bản cùng Bài 9 Ngữ văn 7 Cánh diều