Ôn tập cuối học kì 1 là Bài 18 trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 142–147, gồm 10 tiết. Bài giải đi lần lượt từ Tiết 1, 2 đến Tiết 9, 10, có gợi ý trả lời mọi câu hỏi, cách kể chuyện Người trồng na và đoạn văn mẫu viết về một bạn ở trường.

Tuần ôn tập cuối học kì 1 gồm những gì?
SGK gọi phần này là “Đánh giá và luyện tập tổng hợp”. Các tiết gồm:
- Tiết 1 đến tiết 8: mỗi đợt 2 tiết. Phần A là đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng bài đã học. Phần B là đọc bài mới và làm bài tập: Trên chiếc bè (tiết 3, 4), nghe kể chuyện Người trồng na (tiết 5, 6), bài thơ Bố vắng nhà (tiết 7, 8).
- Tiết 9, 10 (bài luyện tập đánh giá kĩ năng đọc hiểu và viết): đọc thầm truyện Bím tóc đuôi sam rồi làm bài tập; nghe – viết một đoạn Câu chuyện bó đũa; viết 4 – 5 câu về một bạn ở trường.
Kiến thức được ôn: mẫu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?; đặt câu hỏi cho bộ phận câu; dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than; câu kể, câu hỏi, câu khen, câu đề nghị; viết hoa chữ đầu câu.
Tiết 1, 2: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng (trang 142)
Yêu cầu của SGK: “Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 60 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học.”
Em ôn lại các bài đọc của học kì 1, nhất là 16 bài đọc từ Bài 10 đến Bài 17 (các bài từ Bài 1 đến Bài 8 có trong bài Ôn tập giữa học kì 1 lớp 2 Cánh diều):
| Bài | Bài đọc 1 | Bài đọc 2 |
| Bài 10 | Bài hát tới trường | Đến trường |
| Bài 11 | Có chuyện này | Ươm mầm |
| Bài 12 | Bà kể chuyện | Sáng kiến của bé Hà |
| Bài 13 | Bà nội, bà ngoại | Vầng trăng của ngoại |
| Bài 14 | Con chả biết được đâu | Con nuôi |
| Bài 15 | Nấu bữa cơm đầu tiên | Sự tích cây vú sữa |
| Bài 16 | Để lại cho em | Đón em |
| Bài 17 | Tiếng võng kêu | Câu chuyện bó đũa |
Cách ôn hiệu quả:
- Mỗi ngày đọc to 2 – 3 bài; chọn đoạn khoảng 60 tiếng, đọc rõ từng tiếng, ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ ở dấu chấm.
- Với bài thơ (Có chuyện này, Bà nội bà ngoại, Để lại cho em, Tiếng võng kêu…), chọn 1 – 2 khổ em thích để học thuộc.
- Tập trả lời một câu hỏi về đoạn vừa đọc, vì thầy cô thường hỏi thêm sau khi em đọc.
Tiết 3, 4: Đọc và làm bài tập – Trên chiếc bè (trang 142–143)
Phần A giống tiết 1, 2. Phần B: đọc đoạn trích Trên chiếc bè (theo Tô Hoài, trích truyện Dế Mèn phiêu lưu kí). Bài có 2 đoạn: Dế Mèn cùng Dế Trũi hẹn nhau đi chơi xa, ghép lá bèo làm bè thả trôi theo dòng sông; đoạn 2 tả cảnh hai bên bờ và các con vật dưới nước nhìn theo đôi bạn.
Từ ngữ SGK giải nghĩa: Ngao du thiên hạ: đi chơi khắp nơi. Bèo sen (bèo Nhật Bản, bèo lục bình): loại bèo có cuống lá phồng lên như chiếc phao. Bái phục: phục lắm. Lăng xăng: tỏ vẻ bận rộn, vội vã. Váng: tiếng rất to, chói tai.
Câu 1 (trang 143): Đôi bạn trong câu chuyện trên đi đâu?
Trả lời: Hai bạn Dế Mèn, Dế Trũi cùng nhau đi chơi khắp nơi để ngắm cảnh, tức là đi ngao du thiên hạ.
Câu 2 (trang 143): Chiếc bè của đôi bạn được làm bằng gì?
Trả lời: Chiếc bè được ghép từ ba, bốn chiếc lá bèo sen.
Câu 3 (trang 143): Cảnh vật trên đường đi đẹp và mới lạ như thế nào?
Trả lời: Mới chớm thu mà nước sông đã trong veo, nhìn rõ cả những viên sỏi trắng dưới đáy. Hai bên bờ, cây cỏ, làng xóm gần và núi non xa lúc nào cũng như mới, đi đến đâu cũng thấy cảnh lạ.
Câu 4 (trang 143): Những từ ngữ nào cho thấy đôi bạn được gọng vó, cua kềnh, cá săn sắt, cá thầu dầu rất khâm phục và quý mến?
Trả lời:
- Gọng vó: bái phục nhìn theo.
- Cua kềnh: âu yếm ngó theo.
- Cá săn sắt, cá thầu dầu: “lăng xăng cố bơi theo chiếc bè” và hoan nghênh đến mức làm váng cả mặt nước.
Câu 5 (trang 143): Em cần đặt thêm 2 dấu chấm còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau? Chữ đầu câu cần viết thế nào?
Dế Mèn là nhân vật trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí một lần, Dế Mèn cứu thoát Dế Trũi sau đó, hai chú dế kết bạn. Dế Mèn cùng Dế Trũi đi ngao du thiên hạ để mở mang hiểu biết.
Trả lời: Đặt dấu chấm sau Dế Mèn phiêu lưu kí và sau cứu thoát Dế Trũi; chữ đầu câu mới phải viết hoa (Một, Sau):
| Dế Mèn là nhân vật trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. Một lần, Dế Mèn cứu thoát Dế Trũi. Sau đó, hai chú dế kết bạn. Dế Mèn cùng Dế Trũi đi ngao du thiên hạ để mở mang hiểu biết. |
Câu 6 (trang 143): Nghe – viết: Trên chiếc bè (từ “Mùa thu…” đến “… luôn luôn mới.”)
Trả lời: Đoạn cần viết gồm 2 câu đầu của đoạn 2. Em lưu ý: viết tên bài giữa dòng; chữ đầu đoạn lùi vào một ô và viết hoa; chú ý các chữ dễ sai: chớm, trong vắt, cuội, trắng tinh, đáy, làng gần, luôn luôn. Viết xong đọc lại để soát lỗi.
Tiết 5, 6: Luyện tập – Nghe và kể chuyện Người trồng na (trang 144)
Phần A giống tiết 1, 2. Phần B là luyện tập. Truyện Người trồng na (truyện dân gian Việt Nam) không in trong sách; thầy cô kể, em nghe rồi kể lại. Tranh vẽ một ông cụ ngồi trồng cây na nhỏ trong vườn, bác hàng xóm ghé qua hàng rào hỏi chuyện.
Câu 1 (trang 144): Nghe và kể lại mẩu chuyện sau: Người trồng na
Gợi ý: a) Ông cụ trồng cây gì? b) Bác hàng xóm ngạc nhiên, nói gì? c) Vì sao bác hàng xóm khuyên ông cụ trồng chuối? d) Ông cụ trả lời thế nào?
Trả lời: Em dựa vào 4 câu gợi ý để kể. Ví dụ:
Có một cụ già tuổi đã cao vẫn cặm cụi ra vườn trồng một cây na non. Bác hàng xóm nhìn thấy thì ngạc nhiên lắm, bảo cụ đã nhiều tuổi thế sao không trồng chuối cho nhanh có ăn. Bác nói cây chuối chỉ ít lâu đã ra buồng, còn cây na thì phải mấy năm mới có quả, sợ cụ không đợi được. Cụ già cười hiền, đáp rằng mình không ăn thì con cháu sẽ ăn, và con cháu sẽ nhớ đến người đã trồng cây.
Câu 2 (trang 144): Qua câu trả lời của ông cụ, em nghĩ gì về tình cảm của ông cụ với con cháu?
Trả lời: Ông cụ rất thương con cháu. Cụ không nghĩ cho riêng mình mà chỉ mong để lại cho con cháu những điều tốt đẹp. Con cháu được hưởng quả ngọt thì cần nhớ ơn người đi trước.
Tiết 7, 8: Đọc và làm bài tập – Bố vắng nhà (trang 144–145)
Phần A giống tiết 1, 2. Phần B: đọc bài thơ Bố vắng nhà của Cao Xuân Sơn, thơ 6 chữ, 3 khổ: bữa cơm hôm ấy mẹ ăn rất ít; bé đoán ra mẹ lo vì bố vừa đi công tác xa; bé an ủi, khuyên mẹ ăn thêm, bữa ấy bé thấy mình như người lớn.
Từ ngữ SGK giải nghĩa: Qua quýt: làm (ăn, học…) qua loa, cho xong. Vẩn vơ: không để ý, không rõ mình đang nghĩ gì.
Câu 1 (trang 145): Bé nhận ra điều gì lạ bên mâm cơm?
Trả lời: Mâm cơm có đủ cá, canh, thịt, rất ngon, vậy mà mẹ chỉ ăn một chút rồi đặt đũa xuống, lặng lẽ nhìn bé.
Câu 2 (trang 145): Theo bé, vì sao mẹ lo?
Trả lời: Theo bé, mẹ lo vì nhà vắng bố: sáng hôm ấy bố mới lên đường đi công tác ở nơi xa.
Câu 3 (trang 145): Vì sao bé nghĩ bữa nay bé là người lớn?
Trả lời: Vì bé biết an ủi mẹ: bé bảo mẹ là ít hôm nữa bố sẽ về và khuyên mẹ cố ăn thêm cho khỏi ốm. Thường ngày mẹ dỗ bé ăn, hôm nay bé lại dỗ mẹ, nên bé thấy mình như người lớn.
Câu 4 (trang 145): Ghép mỗi câu ở bên A với mẫu câu thích hợp ở bên B:
A: a) Bé an ủi mẹ. b) Bữa đó bé là người lớn. c) Cả nhà thương yêu nhau.
B: 1) Ai là gì? 2) Ai làm gì? 3) Ai thế nào?
Trả lời:
- a – 2: Bé an ủi mẹ. → Ai làm gì? (an ủi là việc bé làm).
- b – 1: Bữa đó bé là người lớn. → Ai là gì? (có từ là, giới thiệu bé là ai).
- c – 3: Cả nhà thương yêu nhau. → Ai thế nào? (nói về tình cảm, trạng thái của cả nhà).
Câu 5 (trang 145): Đọc truyện vui sau. Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô trống: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than?
Bé Hoa mới đi học lớp 1 được một tuần … Bé nói với bố: – Có nhiều điều cô giáo con không biết đâu, bố ạ. – Sao con lại nghĩ thế … – Vì thỉnh thoảng, cô lại bảo: “Các em hãy trả lời cho cô câu hỏi này nhé…”.
Trả lời:
- Ô 1 (sau một tuần): dấu chấm – câu kể.
- Ô 2 (sau nghĩ thế): dấu chấm hỏi – bố hỏi bé.
- Ô 3 (sau này nhé): dấu chấm than – lời cô đề nghị cả lớp.
Truyện vui ở chỗ: cô giáo hỏi để kiểm tra học sinh, còn bé Hoa lại tưởng cô không biết nên mới phải hỏi.
Tiết 9, 10: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và viết (trang 146–147)
Đây là bài luyện tập, gồm phần A (đọc thầm và làm bài tập) và phần B (viết).
A. Đọc thầm: truyện Bím tóc đuôi sam (phỏng theo Ku-rô-y-a-na-gi, Phí Văn Gừng dịch), 3 đoạn: Hà được mẹ tết hai bím tóc, các bạn gái khen đẹp nhưng Tuấn cứ kéo tóc làm Hà ngã; thầy giáo khen tóc Hà đẹp, Hà nín khóc; Tuấn xin lỗi Hà vì đã bị thầy nhắc nhở. Từ ngữ giải nghĩa: bím tóc đuôi sam (tóc tết thành dải như đuôi con sam), tết, loạng choạng, ngượng nghịu.
Câu 1 (trang 146): Đánh dấu √ vào ô trống trước câu trả lời đúng:
a) Những ai khen bím tóc của Hà? □ Tuấn. □ Tuấn và các bạn gái. □ Các bạn gái và thầy giáo.
b) Vì sao Hà khóc? □ Vì Tuấn chê bím tóc của Hà. □ Vì Tuấn kéo bím tóc, làm Hà ngã. □ Vì Tuấn xin lỗi Hà.
c) Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào? □ Thầy khen bím tóc của Hà đẹp. □ Thầy phê bình Tuấn trêu chọc Hà. □ Thầy bảo Tuấn phải đối xử tốt với các bạn gái.
Trả lời:
- a) √ Các bạn gái và thầy giáo. (Tuấn không khen mà còn trêu Hà.)
- b) √ Vì Tuấn kéo bím tóc, làm Hà ngã.
- c) √ Thầy khen bím tóc của Hà đẹp. (Nghe thầy khen, Hà nín khóc ngay.)
Câu 2 (trang 147): Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu: Tóc Hà rất đẹp.
Bộ phận in đậm: rất đẹp.
Trả lời: Tóc Hà thế nào? (Bộ phận chỉ đặc điểm được hỏi bằng thế nào?)
Câu 3 (trang 147): Nối mỗi câu sau với kiểu câu tương ứng:
a) Em đừng khóc! b) Tóc em đẹp lắm! c) Ai trêu Hà? d) Tuấn xin lỗi Hà.
1) Câu kể. 2) Câu hỏi. 3) Câu khen, chúc mừng. 4) Câu yêu cầu, đề nghị.
Trả lời:
| Câu | Kiểu câu |
| a) Em đừng khóc! | 4) Câu yêu cầu, đề nghị |
| b) Tóc em đẹp lắm! | 3) Câu khen, chúc mừng |
| c) Ai trêu Hà? | 2) Câu hỏi |
| d) Tuấn xin lỗi Hà. | 1) Câu kể |
B. Viết
Câu 1 (trang 147): Nghe – viết: Câu chuyện bó đũa (từ “Người cha liền bảo…” đến hết.)
Trả lời: Đoạn viết là lời khuyên của người cha ở cuối truyện. Em lưu ý: sau dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng lời người cha; viết hoa chữ đầu mỗi câu; chú ý chữ dễ sai: chia lẻ, hợp lại, thương yêu, đùm bọc, đoàn kết, sức mạnh.
Câu 2 (trang 147): Viết 4 – 5 câu về một bạn ở trường em.
Gợi ý: – Ở trường, em chơi thân với bạn nào? – Hình dáng, tính nết bạn đó thế nào? – Em thích điều gì ở bạn? – Tình cảm giữa bạn ấy với em như thế nào?
Trả lời: Đoạn văn mẫu:
Ở trường, em chơi thân nhất với bạn Khánh Linh. Linh nhỏ nhắn, có mái tóc dài buộc nơ xanh và đôi mắt rất sáng. Bạn hiền lành, hay cười và viết chữ rất đẹp. Em thích nhất là Linh luôn sẵn lòng chỉ bài cho các bạn còn chậm. Hai chúng em ngồi cạnh nhau, giờ ra chơi lại cùng nhảy dây, em mong mãi là bạn thân của Linh.
Xem thêm các bài giải cùng bộ sách trong mục lục Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.