Bồ câu tung cánh là bài đọc 2 của Bài 19 (Bạn trong nhà) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 6–7. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập (đặt câu hỏi Con gì? Thế nào?) và các mục học tiếp theo ở trang 8–10: Trao đổi về tranh ảnh vật nuôi, Bài viết 2 và Tự đọc sách báo.

Đọc: Bồ câu tung cánh (trang 6–7)
Đây là một bài văn cung cấp thông tin, viết theo sách Những con vật bầu bạn tuổi thơ, gồm 3 đoạn. Đoạn 1: bồ câu nhà có tổ tiên là bồ câu núi, được người nuôi từ rất lâu; kể cách chim bố mẹ ấp trứng và nuôi con. Đoạn 2: bồ câu thông minh, nhớ đường về nên được huấn luyện để đưa thư, từng giúp nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc. Đoạn 3: ngày nay vài nước vẫn còn bưu điện dùng chim bồ câu, có cả tem riêng.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Nguyễn Chích (1382 – 1448): “một vị tướng nổi tiếng trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, đánh đuổi quân Minh (Trung Quốc), giải phóng đất nước”.
- Diều: bộ phận chứa thức ăn, phình ra ở đoạn dưới cổ các loài chim.
Gợi ý đọc: đọc rõ ràng, rành mạch như khi giới thiệu một điều thú vị; đọc đúng các con số chỉ thời gian, quãng đường và năm sinh, năm mất của tướng Nguyễn Chích và các tên riêng Lam Sơn, Nguyễn Chích, Lê Lợi.
Nội dung chính bài Bồ câu tung cánh
Bài đọc giới thiệu những điều đáng quý của chim bồ câu: chim bố mẹ chăm chỉ ấp trứng, nuôi con; bồ câu rất thông minh, bay xa vẫn nhớ đường về nên từ xưa đã được con người huấn luyện để đưa thư, đưa tin. Bồ câu là người bạn gần gũi, có ích của con người.
Đọc hiểu (trang 7)
Câu 1 (trang 7): Chim bồ câu ấp trứng, nuôi con mới nở như thế nào?
Trả lời: Bồ câu bố và bồ câu mẹ thay phiên nhau nằm ấp trứng. Khi chim non nở ra, bố mẹ không mớm mồi như nhiều loài chim khác mà mớm cho con thứ sữa có sẵn trong diều của mình.
Câu 2 (trang 7): Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư?
Trả lời: Vì loài chim này rất thông minh: chúng bay được rất xa, tới 1 800 ki-lô-mét, mà vẫn tìm được đường trở về. Nhờ không lạc đường, chim mang được thư đến đúng nơi.
Câu 3 (trang 7): Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn Chích đánh giặc như thế nào?
Trả lời: Hồi nghĩa quân Lam Sơn đánh đuổi giặc Minh, ông Nguyễn Chích cho bồ câu mang tin tức đi. Tin đến nhanh và kịp thời đã góp phần giúp nghĩa quân thắng nhiều trận đánh quan trọng.
Luyện tập (trang 7)
Câu 1 (trang 7): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm:
a) Bồ câu rất thông minh.
b) Bồ câu rất thông minh.
Trả lời:
- a) Bộ phận in đậm chỉ con vật, nên hỏi: Con gì rất thông minh?
- b) Bộ phận in đậm chỉ đặc điểm, nên hỏi: Bồ câu thế nào?
Câu 2 (trang 7): Xem hình ở trang 3, hỏi đáp với các bạn về vật nuôi theo mẫu sau:
M: Ai (con gì, cái gì) thế nào? Trong tranh, bạn trai hỏi: Con gì bé xíu? – Bạn gái đáp: Gà con mới nở bé xíu. Bạn trai hỏi tiếp: Gà con mới nở thế nào? – Bạn gái đáp: Gà con mới nở bé xíu.
Trả lời: Em chọn các vật nuôi ở tranh trang 3 (gà, lợn, vịt, chó, bò, chim bồ câu) và hỏi theo hai kiểu như mẫu. Ví dụ:
- – Con gì béo tròn? – Con lợn béo tròn. – Con lợn thế nào? – Con lợn béo tròn.
- – Con gì lông trắng muốt? – Chim bồ câu lông trắng muốt. – Chim bồ câu thế nào? – Chim bồ câu lông trắng muốt.
- – Con gì rất tinh nghịch? – Chú chó con rất tinh nghịch. – Chú chó con thế nào? – Chú chó con rất tinh nghịch.
Lưu ý: hổ, gấu, sư tử, hươu cao cổ ở trang 3 là động vật hoang dã, không phải vật nuôi, nên không chọn.
Trao đổi (trang 8)
Câu 1 (trang 8): Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi trong các tình huống sau:
a) Bạn khen con mèo nhà em rất xinh.
b) Bác hàng xóm khen em khéo chăm đàn gà mới nở.
c) Mẹ em buồn vì con lợn nhà em bị ốm.
Trả lời: Hai bạn đóng vai, nói lời lễ phép, chân thành. Ví dụ:
- a) Bạn: Mèo nhà cậu xinh quá! – Em: Cảm ơn cậu! Hôm nào cậu sang chơi với nó nhé.
- b) Bác hàng xóm: Cháu chăm gà giỏi thật, con nào cũng khoẻ. – Em: Dạ, cháu cảm ơn bác ạ. Cháu cho gà ăn và thay nước mỗi ngày đấy ạ.
- c) Em (an ủi mẹ): Mẹ đừng lo quá ạ. Mình mời bác sĩ thú y đến khám, chắc vài hôm nữa con lợn sẽ khỏi thôi mẹ. – Mẹ: Ừ, con ngoan quá, mẹ đỡ lo rồi.
Câu 2 (trang 8): Quan sát tranh ảnh vật nuôi:
a) Mang đến lớp tranh (ảnh) một vật nuôi em yêu thích.
b) Quan sát tranh (ảnh) và ghi lại kết quả quan sát. SGK in ảnh một con cá vàng, một con ngan và một chú chó con. Gợi ý: – Đó là tranh (ảnh) con vật gì? – Trong tranh (ảnh), con vật đang làm gì? – Em thấy con vật thế nào? – Đặt tên cho tranh (ảnh) đó.
c) Nói lại với các bạn kết quả quan sát. M: Đây là ảnh mèo Bông nhà mình. Nó rất đáng yêu…..
Trả lời:
- a) Em chọn một tấm ảnh chụp vật nuôi ở nhà hoặc tranh em tự vẽ, cắt từ báo (ví dụ ảnh chú chó con trong SGK).
- b) Ghi lại ngắn gọn theo 4 gợi ý. Ví dụ: Ảnh chú chó con lông vàng. Chú đang ngồi, lè lưỡi nhìn về phía trước. Chú trông rất ngộ nghĩnh, hiền lành. Tên ảnh: Chú cún vui vẻ.
- c) Nói với các bạn: Đây là ảnh chú cún nhà bà ngoại mình. Lông chú vàng óng, tai vểnh lên. Trong ảnh, chú ngồi lè lưỡi như đang cười với mọi người. Mình đặt tên cho ảnh là Chú cún vui vẻ.
Bài viết 2 (trang 9)
Câu 1 (trang 9): Dựa vào kết quả quan sát và trao đổi ở tiết học trước, hãy viết 4 – 5 câu về tranh (ảnh) vật nuôi em yêu thích.
Trang trí đoạn viết bằng tranh (ảnh) vật nuôi em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. SGK in bài mẫu viết trên giấy ô li có tên Con bò sữa, mở đầu: Đây là tranh tôi vẽ một con bò sữa. Nó đang ăn cỏ….. bên cạnh là tranh bò sữa lông loang trắng đen.
Trả lời: Em đặt tên cho đoạn viết, viết 4 – 5 câu theo các ý đã quan sát rồi dán hoặc vẽ tranh bên cạnh. Bài tham khảo:
Chú cún vui vẻ
Đây là ảnh chú cún nhà bà ngoại tớ. Chú có bộ lông màu vàng nhạt và đôi tai vểnh lên như hai cái lá. Trong ảnh, chú đang ngồi ngoan, lè chiếc lưỡi hồng như đang cười. Mỗi lần tớ về quê, chú chạy ra cổng vẫy đuôi mừng rối rít. Tớ rất yêu chú cún đáng yêu này.
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về vật nuôi (trang 9–10)
Câu 1 (trang 9): Em hãy mang đến lớp một quyển sách hoặc bài báo viết về vật nuôi. Giới thiệu sách, báo với các bạn.
Tranh gợi ý: bìa cuốn Con chó nhỏ mang giỏ hoa hồng (Nguyễn Nhật Ánh), Thỏ con ngoan ngoãn, Cuốn sách đầu tiên của bé về Động vật và một số báo Hoạ Mi.
Trả lời: Em giơ sách lên và giới thiệu: tên sách, tác giả, sách nói về con vật nào, em thích điều gì. Ví dụ: Tớ mang đến cuốn Con chó nhỏ mang giỏ hoa hồng của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh. Cuốn sách kể về mấy chú chó trong một gia đình, mỗi chú một tính nết. Tớ thích sách này vì đọc xong tớ hiểu vật nuôi cũng biết buồn, biết vui như chúng ta.
Câu 2 (trang 9): Tự đọc một truyện (bài thơ, bài báo). Viết vào vở hoặc phiếu đọc sách những câu văn hay hoặc những điều cần nhớ, những nhận xét của em,…
SGK in bài mẫu Mỗi loài một cách nói (Minh Khuê tổng hợp), có 3 đoạn: tiếng kêu của mèo, tiếng răng và tiếng kêu của thỏ, tiếng gọi con của gà mẹ.
Trả lời: Em đọc bài mẫu hoặc bài em mang đến rồi ghi vào phiếu đọc sách. Với bài mẫu, em có thể ghi những điều cần nhớ:
- Mèo phát ra được khoảng 30 kiểu âm thanh, riêng tiếng “meo” đã có 19 cách kêu khác nhau.
- Răng thỏ va vào nhau lập cập là thỏ đang hài lòng; tiếng ấy to lên là thỏ bị đau; thỏ gầm gừ khi tức giận và kêu to khi gọi bạn.
- Gà mẹ kêu đều đều là báo yên ổn; kêu nhanh khi bới được mồi là gọi con lại ăn; xù lông kêu gấp là báo nguy hiểm để con chui vào cánh mẹ.
Nhận xét của em: Hoá ra các con vật cũng có “ngôn ngữ” riêng để nói chuyện với nhau.
Câu 3 (trang 10): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện (hoặc một đoạn truyện, một bài thơ, bài báo) em thích.
Trả lời: Em đọc to, rõ đoạn mình thích, hoặc kể lại bằng lời của mình. Ví dụ em kể đoạn về gà mẹ: Khi dẫn con đi kiếm ăn, gà mẹ kêu đều đều để báo không có gì nguy hiểm; khi tìm được mồi ngon, mẹ kêu nhanh gọi các con lại; còn khi thấy nguy hiểm, mẹ xù lông kêu gấp, đàn con liền chui vào cánh mẹ nằm im.
Trước bài này là bài đọc 1 Đàn gà mới nở (trang 3–6). Cách đặt câu hỏi Thế nào? em đã học ở bài Bà kể chuyện lớp 2 Cánh diều.