Để lại cho em là bài đọc 1 của Bài 16 (Anh em thuận hoà) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 127–130. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập (hỏi đáp về đặc điểm sự vật) và Bài viết 1 (nghe – viết Bé Hoa, câu đố l/n, i/iê, ăc/ăt, chữ hoa O).

Chia sẻ (trang 127)
Bài 16 mở đầu chủ đề anh chị em trong gia đình với bốn bức tranh đánh số 1–4.
Câu 1 (trang 127): Quan sát một bức tranh về tình cảm anh, chị, em. Đặt tên cho bức tranh đó.
Nội dung tranh: (1) hai anh em ngồi sát nhau trên ghế giữa trời gió lạnh, anh mặc áo khoác xanh, em mặc áo đỏ có mũ; (2) chị ngồi ghế đẩu chải tóc cho em, em cầm gương soi; (3) chị và em trai cùng thổi bong bóng xà phòng; (4) em bé nằm trên chiếu, chị ngồi bên cạnh đỡ đầu, vỗ về em. Mẫu (tranh 4): Chị em.
Trả lời: Em chọn một tranh và đặt tên ngắn gọn, nói đúng việc làm trong tranh. Ví dụ:
- Tranh 1: Anh ủ ấm cho em (hoặc: Ngày đông có anh).
- Tranh 2: Chị chải tóc cho em.
- Tranh 3: Bong bóng xà phòng (hoặc: Chị em cùng chơi).
- Tranh 4: Chị em (hoặc: Chị ru em ngủ).
Câu 2 (trang 127): Giới thiệu tranh, ảnh em bé (anh, chị) trong gia đình.
Gợi ý: – Đó là tranh, ảnh em bé hay anh, chị của em? – Em bé (anh, chị) là con trong gia đình hay con của cô (chú, bác)? – Em bé (anh, chị) bao nhiêu tuổi?
Trả lời: Ví dụ: Đây là ảnh em họ của tớ, tên là Bin. Bin là con của chú út, nhà ở ngay cạnh nhà tớ. Năm nay Bin mới hai tuổi, má phúng phính và rất hay cười. Chiều nào tớ cũng sang chơi xếp hình với Bin.
Đọc: Để lại cho em (trang 128)
Bài thơ của nhà thơ Hữu Thỉnh, thể thơ 4 chữ, gồm 5 khổ, mỗi khổ 4 dòng. Khổ 1–2: chị lớn lên, để lại cho em những đồ dùng khi bé: dép, mũ, tất, áo. Khổ 3: em đang ở tuổi chị ngày trước, cũng hay ốm vặt. Khổ 4: chị để lại cả cái ngoan, đôi tay sạch sẽ ôm mẹ. Khổ 5: em học theo cái ngoan của chị, vì ngày bé chị cũng như em bây giờ.
Gợi ý đọc: giọng nhẹ nhàng, trìu mến; mỗi dòng 4 chữ đọc ngắt nhịp 2/2; khổ 4 đọc chậm, kéo dài ở dòng cuối có điệp từ “thơm”.
Nội dung chính bài Để lại cho em
Bài thơ nói về tình cảm của chị dành cho em: chị nhường lại cho em những đồ dùng của mình và cả những thói quen ngoan ngoãn. Em bé được lớn lên trong tình thương của chị, của mẹ và học theo chị để trở nên ngoan hơn.
Đọc hiểu (trang 128)
Câu 1 (trang 128): Chị để lại những đồ vật gì cho em bé dùng?
Trả lời: Chị để lại cho em: đôi dép màu đỏ, chiếc mũ len, đôi tất xinh xắn và chiếc áo mẹ mua cho chị, trên áo có hàng cúc hình đôi thỏ.
Câu 2 (trang 128): Chị còn để lại cho em bé điều gì tốt đẹp?
Trả lời: Chị còn để lại cho em sự ngoan ngoãn và thói quen giữ tay sạch sẽ, để em ôm mẹ thật thơm. Đó là những điều quý hơn cả đồ dùng.
Câu 3 (trang 128): Em đã làm được những việc gì giúp em bé của em (hoặc các em nhỏ ít tuổi hơn em)?
Trả lời: Em kể những việc mình đã làm. Ví dụ:
- Em trông em bé, chơi đồ hàng, kể chuyện cho em nghe khi mẹ bận.
- Em giúp em đi dép, rửa tay trước khi ăn.
- Em tặng các em nhỏ ở xóm sách truyện và quần áo cũ còn lành.
- Em dạy em tô màu, đếm số từ 1 đến 10.
Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích (trang 128)
Em chọn 2 khổ, ví dụ khổ 4 (cái ngoan, đôi tay sạch) và khổ 5 (em học theo chị). Đọc to mỗi khổ 3 – 4 lần, nhớ chữ đầu từng dòng, rồi che sách đọc lại từng dòng. Khi đã thuộc, đọc cho bố mẹ nghe để kiểm tra.
Luyện tập (trang 128–129)
Câu 1 (trang 128): Dựa vào nội dung bài thơ, hãy cùng bạn hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay.
M: – Đôi tất chị để lại cho em thế nào? – Đôi tất chị để lại cho em rất xinh.
Trả lời:
- – Đôi dép chị để lại cho em thế nào? – Đôi dép ấy màu đỏ, trông rất tươi.
- – Đôi tất của chị thế nào? – Đôi tất của chị nhỏ nhắn, xinh xinh.
- – Hai bàn tay của chị thế nào? – Tay chị lúc nào cũng sạch, thơm tho.
Câu 2 (trang 129): Đọc khổ thơ 3, hãy tưởng tượng và nói lời chị âu yếm, dỗ em khi em ốm.
Trả lời: Khổ 3 kể em bé đang trải qua những trận ho, sởi như chị lúc nhỏ. Lời chị có thể là:
- Em ngoan nào, chị thương em lắm! Uống thuốc rồi ngủ một giấc là đỡ ho ngay. Chị ngồi đây với em nhé.
- Hồi bé chị cũng ốm như em đấy. Em cố ăn hết bát cháo, mai khỏi bệnh chị đưa em ra công viên chơi.
Bài viết 1 (trang 129–130)
Câu 1 (trang 129): Nghe – viết: Bé Hoa
Đoạn văn theo Việt Tâm, kể về bạn Hoa vừa có em gái tên Nụ; Hoa rất yêu em và thích ru em ngủ.
Trả lời: Khi viết, em lưu ý:
- Viết tên bài ở giữa dòng; chữ đầu đoạn lùi vào 1 ô và viết hoa.
- Viết hoa tên riêng Hoa, Nụ và chữ đầu mỗi câu sau dấu chấm.
- Chú ý các chữ dễ sai: lớn lên, ngủ, trước, mở to, đen láy, đưa võng.
Câu 2 (trang 129): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống rồi giải câu đố:
a) Chữ l hay n? Chân đen mình trắng / Đứng …ắng giữa đồng / …àm bạn nhà …ông / Thích mò tôm cá. (Là con gì?)
b) Chữ i hay iê? Cá gì đầu bẹp có râu / Cả đời ch…m dưới bùn sâu k…m mồi? (Là con gì?)
c) Vần ăc hay ăt? Thường có m… ở sân trường / Cùng em năm tháng thân thương bạn bè. / Nấp trong tán lá tiếng ve / S… hoa đỏ rực gọi hè đến mau. (Là cây gì?)
Trả lời:
- a) đứng nắng, làm bạn, nhà nông. Lời giải: con cò.
- b) chìm, kiếm mồi. Lời giải: cá trê.
- c) có mặt, sắc hoa. Lời giải: cây phượng (hoa đỏ, nở vào mùa hè, khi ve kêu).
Câu 3 (trang 130): Tìm các tiếng:
a) Bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau: – Trái ngược với lạnh. – Không quen.
b) Chứa vần in hoặc iên, có nghĩa như sau: – Trái ngược với dữ. – Quả (thức ăn) đến độ ăn được.
c) Chứa vần ăc hoặc ăt, có nghĩa như sau: – Trái ngược với (dao, kéo) lụt (cùn). – Dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật.
Trả lời:
| Phần | Nghĩa | Tiếng tìm được |
| a) | Trái ngược với lạnh | nóng |
| a) | Không quen | lạ |
| b) | Trái ngược với dữ | hiền |
| b) | Quả (thức ăn) đến độ ăn được | chín |
| c) | Trái ngược với (dao, kéo) lụt (cùn) | sắc |
| c) | Dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật | cắt |
Bài (2) và (3) là bài tập lựa chọn.
Câu 4 (trang 130): Tập viết
a) Viết chữ hoa: O
b) Viết ứng dụng: Ong chăm tìm hoa lấy mật.
Trả lời:
- Chữ hoa O cỡ vừa cao 5 li, chỉ có 1 nét: nét cong kín, phần cuối lượn vòng vào trong lòng chữ.
- Cách viết: đặt bút ở đường kẻ 6, đưa bút sang trái, vòng xuống chạm đường kẻ 1 rồi đi lên khép kín chữ; khi gần tới điểm đặt bút thì lượn một vòng nhỏ vào trong, dừng bút ở khoảng đường kẻ 4.
- Câu ứng dụng khen những chú ong chăm chỉ đi tìm hoa lấy mật. Viết hoa chữ O đầu câu, nối nét từ O sang n; chữ g, h, l cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li; cuối câu có dấu chấm.
Bài đọc 2 của Bài 16 là truyện Đón em (trang 130–134). Các bài khác của chủ điểm Em ở nhà xem trong mục lục Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.