Cô giáo lớp em là bài đọc 1 của Bài 7 (Thầy cô của em) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 56–58. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập và Bài viết 1 ở trang 59 (nghe – viết, ch/tr, iên/iêng, chữ hoa E, Ê).

Chia sẻ (trang 56)
Câu 1 (trang 56): Cùng hát một bài hát về thầy cô.
Trả lời: Em cùng các bạn chọn một bài hát quen thuộc về thầy cô, ví dụ: Cô và mẹ (Phạm Tuyên), Em yêu trường em (Hoàng Vân), Bụi phấn (Vũ Hoàng), hoặc bài Ngày đầu tiên đi học phổ thơ Viễn Phương. Cả lớp có thể vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp.
Câu 2 (trang 56): Tưởng tượng mỗi điều hay mà thầy cô dạy em là một quả táo ngọt. Em hãy đặt tên cho những quả táo chưa có tên và nói về những quả táo ấy.
Mẫu: quả táo “viết” – Thầy cô dạy em viết lời hay, ý đẹp. Trên cây táo, hai quả đã có tên là “viết” và “đoàn kết”, các quả còn lại để trống.
Trả lời: Em đặt tên và nói về mỗi quả táo, ví dụ:
- Đoàn kết: Cô dạy em biết chơi hoà thuận, cùng nhau làm việc với các bạn.
- Đọc: Cô dạy em đọc to, rõ ràng và yêu thích sách.
- Tính toán: Thầy dạy em cộng, trừ nhanh và đúng.
- Lễ phép: Cô dạy em chào hỏi, thưa gửi với người lớn.
- Chăm chỉ: Cô dạy em làm bài đầy đủ, không để việc hôm nay sang ngày mai.
- Trung thực: Thầy dạy em nói thật, làm sai thì nhận lỗi.
- Gọn gàng: Cô dạy em xếp sách vở ngăn nắp, giữ lớp sạch sẽ.
- Yêu thương: Thầy cô dạy em biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
Đọc: Cô giáo lớp em (trang 57)
Bài thơ của nhà thơ Nguyễn Xuân Sanh có 3 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ. Khổ 1: cô luôn đến lớp sớm và tươi cười đón học trò. Khổ 2: cô dạy các em tập viết trong buổi sáng đẹp trời. Khổ 3: tình cảm của học trò với lời giảng và những điểm mười của cô.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Ghé (ghé mắt): nhìn, ngó.
- Ngắm: nhìn kĩ, nhìn mãi vì yêu thích.
Gợi ý đọc: giọng nhẹ nhàng, tình cảm; ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2 cho tự nhiên; lời chào cô đọc vui và lễ phép.
Nội dung chính bài Cô giáo lớp em
Bài thơ nói về cô giáo hiền dịu, luôn tận tình dạy dỗ học trò, và tình cảm yêu quý, biết ơn mà các bạn nhỏ dành cho cô.
Đọc hiểu (trang 57–58)
Câu 1 (trang 57): Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý:
a) Cô giáo tươi cười đón học sinh.
b) Chúng em yêu quý cô giáo.
c) Cô giáo dạy chúng em tập viết.
Các khổ thơ: 1) Khổ thơ 1; 2) Khổ thơ 2; 3) Khổ thơ 3.
Trả lời:
- a) Cô giáo tươi cười đón học sinh → Khổ thơ 1.
- b) Chúng em yêu quý cô giáo → Khổ thơ 3.
- c) Cô giáo dạy chúng em tập viết → Khổ thơ 2.
Câu 2 (trang 57): Tìm những hình ảnh đẹp trong khổ thơ 1 và khổ thơ 2.
M: Cô mỉm cười thật tươi. (Khổ thơ 1)
Trả lời:
- Khổ thơ 1: cô giáo mỉm cười tươi tắn khi học trò chào cô (hình ảnh mẫu).
- Khổ thơ 2: làn gió mang theo hương hoa nhài thoang thoảng vào lớp; ánh nắng ghé vào cửa lớp như muốn xem các bạn nhỏ học bài.
Hình ảnh gió, nắng được tả như những người bạn, làm cho giờ tập viết thêm vui và ấm áp.
Câu 3 (trang 58): Trong khổ thơ 3:
a) Từ ấm cho em cảm nhận lời giảng của cô giáo thế nào?
b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của học sinh đối với cô giáo như thế nào?
Trả lời:
- a) Từ ấm cho em cảm thấy lời cô giảng dịu dàng, tràn đầy tình thương, như còn đọng lại trên từng trang vở.
- b) Các từ yêu thương, ngắm mãi cho thấy học trò rất yêu quý, biết ơn cô; các bạn trân trọng từng điểm mười cô cho vì đó là công sức cô dạy dỗ.
Luyện tập (trang 58)
Câu 1 (trang 58): Dựa vào bài thơ, hãy xếp các từ ngữ sau vào nhóm phù hợp:
Các từ ngữ trên lá sen: dạy, chào, đáp, mỉm cười, thấy, học, giảng, viết, ngắm.
a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo.
b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh.
Trả lời:
- a) Hoạt động của cô giáo: dạy, đáp, mỉm cười, giảng.
- b) Hoạt động của học sinh: chào, thấy, học, viết, ngắm.
Mẹo: đọc lại từng dòng thơ, xem ai là người làm việc đó. Ví dụ ở khổ 1, học trò chào nên “chào” thuộc nhóm b; cô đáp lời chào nên “đáp” thuộc nhóm a.
Câu 2 (trang 58): Mỗi bộ phận câu in đậm dưới đây trả lời cho câu hỏi nào?
a) Các bạn học sinh chào cô giáo.
b) Cô mỉm cười thật tươi.
c) Cô dạy em tập viết.
d) Học sinh học bài.
Hai câu hỏi: Ai? – Làm gì?
Trả lời:
- a) chào cô giáo → trả lời câu hỏi Làm gì?
- b) Cô → trả lời câu hỏi Ai?
- c) dạy em tập viết → trả lời câu hỏi Làm gì?
- d) học bài → trả lời câu hỏi Làm gì?
Bài viết 1 (trang 59)
Câu 1 (trang 59): Nghe – viết: Cô giáo lớp em (khổ thơ 2, 3)
Trả lời: Em nghe thầy cô đọc và viết khổ thơ 2, 3 vào vở:
- Viết tên bài giữa dòng; mỗi dòng thơ viết hoa chữ đầu, lùi vào khoảng 3 ô cho thẳng hàng.
- Giữa khổ 2 và khổ 3 để cách một dòng.
- Chú ý các chữ dễ viết sai: thoảng, hương nhài, ghé, giảng, thơm tho, ngắm mãi, điểm mười.
Câu 2 (trang 59): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ ch hay tr? (đoạn thơ của Phan Thị Vàng Anh về chú mèo con đi học)
b) Vần iên hay iêng? (đoạn thơ của Nguyễn Minh Nguyên về tiếng ve mùa hạ)
SGK đánh số bài này là (2), bài tập lựa chọn.
Trả lời:
- a) Điền tr, ch, ch, ch: trời nắng, chang chang, chẳng mang, bút chì.
- b) Điền iêng, iên, iêng: tiếng hát, Diễn trong lá, tiếng nhạc.
Mẹo nhớ: “tiếng” (tiếng hát, tiếng nhạc) có vần iêng; “diễn” (biểu diễn) có vần iên.
Câu 3 (trang 59): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: E, Ê
b) Viết ứng dụng: Em yêu thầy cô của em.
Trả lời:
- Chữ hoa E cỡ vừa cao 5 li, viết liền một mạch: một nét cong nhỏ ở trên, rồi hai nét cong trái nối nhau, chỗ nối tạo thành vòng xoắn nhỏ ở khoảng giữa thân chữ; nét cong dưới to hơn nét cong trên.
- Chữ hoa Ê viết như chữ E, xong lia bút lên đầu chữ viết thêm dấu mũ nhỏ.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ E đầu câu; các chữ y, h cao 2,5 li; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li; cuối câu có dấu chấm.