Đến trường là bài đọc 2 của Bài 10 (Vui đến trường) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 82–83. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập và các mục học ngay sau bài đọc ở trang 84–86: Trao đổi về thời khoá biểu, Bài viết 2 (một ngày đi học) và Tự đọc sách báo viết về học tập.

Đọc: Đến trường (trang 82–83)
Truyện được SGK lấy từ một cuốn sách tuyển 168 câu chuyện hay, có 4 đoạn. Đoạn 1: cậu bé chuẩn bị lên lớp 1 mà chưa muốn đi học, mẹ đưa cậu tới trường. Đoạn 2: cô hiệu trưởng dẫn hai mẹ con đi xem các lớp đang tập đọc, học toán. Đoạn 3: cô đưa cậu vào phòng thực hành, nơi các bạn nặn, vẽ, lắp ráp, học hát. Đoạn 4: cậu bé gật đầu muốn đi học, người mẹ ngạc nhiên khen cô.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Hí húi: dáng vẻ hơi cúi xuống, chăm chú làm việc gì đó.
Gợi ý đọc: lời cậu bé đọc giọng ngây thơ, hơi chán; lời mẹ hơi nghiêm; lời cô hiệu trưởng nhẹ nhàng, vui vẻ.
Nội dung chính bài Đến trường
Ở trường, các em không chỉ học đọc, học toán mà còn được vẽ, nặn, hát, lắp ráp và vui chơi cùng bạn bè. Khi thấy học vui, cậu bé liền thích đi học. Thầy cô luôn biết cách làm cho học trò yêu trường.
Đọc hiểu (trang 83)
Câu 1 (trang 83): Theo em, mẹ dẫn cậu bé đến trường làm gì?
Trả lời: Mẹ dẫn cậu đi thăm trường, để cậu tận mắt thấy ở trường học những gì và thích đi học.
Câu 2 (trang 83): Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu bé nói gì?
Trả lời: Cậu bé hỏi: “Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?” Cậu tưởng đi học chỉ có đọc và làm toán nên thấy chán.
Câu 3 (trang 83): Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu bé thích đi học?
Trả lời: Cô cho cậu biết ở trường còn học nhiều môn khác, rồi dẫn cậu sang phòng thực hành và phòng học hát. Thấy các bạn nặn đất sét, vẽ tranh, lắp nhà, ca hát vui vẻ, cậu bé thích lắm và muốn được đi học.
Luyện tập (trang 84)
Câu 1 (trang 84): Cần thêm dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu sau?
a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng học phòng thực hành.
b) Các bạn đang nặn đồ chơi vẽ tranh.
c) Cậu bé đã hiểu ra rất thích đi học.
M: Các bạn đang tập đọc, làm toán.
Trả lời:
- a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng học, phòng thực hành.
- b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh.
- c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích đi học.
Ghi nhớ: dấu phẩy ngăn cách hai từ ngữ cùng loại đứng liền nhau.
Câu 2 (trang 84): Đọc lại đoạn cuối câu chuyện Đến trường và cho biết:
a) Mẹ khen cô giáo thế nào?
b) Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ thế nào?
Trả lời:
- a) Mẹ ngạc nhiên khen cô: “Cô như có phép mầu ấy ạ.”
- b) Cô giáo cười, khiêm tốn bảo chẳng có gì đâu: trẻ con thấy việc học vui là sẽ thích đi học ngay. Cô không nhận phần giỏi về mình.
Trao đổi: Thời khoá biểu (trang 84–85)
Câu 1 (trang 84): Đọc thời khoá biểu sau theo từng ngày (thứ – buổi – tiết):
M: Thứ Hai: Buổi sáng: Tiết 1 – Hoạt động trải nghiệm. Tiết 2 – Tiếng Việt… Buổi chiều: Tiết 1 – Giáo dục thể chất. Tiết 2…
Thời khoá biểu trong SGK có 5 ngày (Thứ Hai đến Thứ Sáu), buổi sáng 4 tiết (giữa tiết 2 và tiết 3 là Hoạt động vui chơi 25 phút), buổi chiều 3 tiết.
Trả lời: Đọc lần lượt từng ngày, hết buổi sáng sang buổi chiều:
| Ngày | Buổi sáng | Buổi chiều |
| Thứ Hai | Tiết 1 – Hoạt động trải nghiệm. Tiết 2 – Tiếng Việt. Vui chơi. Tiết 3 – Tiếng Việt. Tiết 4 – Toán. | Tiết 1 – Giáo dục thể chất. Tiết 2 – Ngoại ngữ. Tiết 3 – Tự học có hướng dẫn. |
| Thứ Ba | Tiết 1 – Toán. Tiết 2 – Tiếng Việt. Vui chơi. Tiết 3 – Tiếng Việt. Tiết 4 – Đạo đức. | Tiết 1 – Tự nhiên và Xã hội. Tiết 2 – Tự học có hướng dẫn. Tiết 3 – Hoạt động trải nghiệm. |
| Thứ Tư | Tiết 1 – Tiếng Việt. Tiết 2 – Tiếng Việt. Vui chơi. Tiết 3 – Toán. Tiết 4 – Tự học có hướng dẫn. | Tiết 1 – Mĩ thuật. Tiết 2 – Tự học có hướng dẫn. Tiết 3 – Tự học có hướng dẫn. |
| Thứ Năm | Tiết 1 – Tự nhiên và Xã hội. Tiết 2 – Toán. Vui chơi. Tiết 3 – Tiếng Việt. Tiết 4 – Tiếng Việt. | Tiết 1 – Ngoại ngữ. Tiết 2 – Giáo dục thể chất. Tiết 3 – Tự học có hướng dẫn. |
| Thứ Sáu | Tiết 1 – Toán. Tiết 2 – Tiếng Việt. Vui chơi. Tiết 3 – Tiếng Việt. Tiết 4 – Âm nhạc. | Tiết 1 – Tự học có hướng dẫn. Tiết 2 – Hoạt động trải nghiệm. Tiết 3 – Tự học có hướng dẫn. |
Câu 2 (trang 85): Cùng bạn hỏi đáp về thời khoá biểu ngày mai (theo thời khoá biểu trên hoặc thời khoá biểu của lớp em).
M: – Ngày mai là thứ mấy? – Ngày mai có những môn học nào? – Bạn cần chuẩn bị những gì cho các tiết học ngày mai (làm bài tập, mang sách vở, đồ dùng học tập,…)?
Trả lời: Ví dụ hôm nay là thứ Hai, hai bạn hỏi – đáp theo thời khoá biểu trong sách:
- An: Mai là thứ mấy hả cậu?
- Bình: Mai là thứ Ba.
- An: Mai học những môn gì?
- Bình: Sáng mai học Toán, hai tiết Tiếng Việt và Đạo đức. Chiều có Tự nhiên và Xã hội, Tự học có hướng dẫn và Hoạt động trải nghiệm.
- An: Cậu phải chuẩn bị gì?
- Bình: Tớ làm xong bài tập Toán, soạn sách Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, mang đủ bút, thước, bút chì màu.
Câu 3 (trang 85): Em muốn học và tham gia những hoạt động nào trong các tiết Tự học có hướng dẫn?
Gợi ý: – Em muốn học môn học tự chọn nào? – Em muốn tham gia những hoạt động vui chơi, giải trí nào? – Em muốn dành những tiết Tự học có hướng dẫn còn lại để rèn luyện thêm về môn học nào?
Trả lời: Ví dụ: Trong các tiết Tự học có hướng dẫn, em muốn học thêm môn Tin học. Em thích tham gia câu lạc bộ cờ vua và đọc truyện ở thư viện. Những tiết còn lại, em muốn luyện viết chữ cho đẹp và luyện thêm Toán.
Bài viết 2 (trang 85)
Câu 1 (trang 85): Kể với bạn về một ngày đi học của em.
Gợi ý: – Buổi sáng, em thức dậy lúc mấy giờ? – Em làm những gì để chuẩn bị đi học? – Em tự đi đến trường hay đi cùng bạn, cùng bố mẹ? – Đi học vui như thế nào?
Trả lời: Ví dụ em kể: Sáng nào tớ cũng dậy lúc sáu giờ. Tớ đánh răng, rửa mặt, ăn sáng rồi kiểm tra lại cặp sách. Mẹ chở tớ đến trường bằng xe máy. Ở lớp, tớ được học bài mới và chơi nhảy dây cùng các bạn.
Câu 2 (trang 85): Dựa vào những điều vừa kể, viết 4 – 5 câu về một ngày đi học của em.
Trả lời: Đoạn văn mẫu:
Mỗi sáng, em thức dậy lúc 6 giờ khi đồng hồ báo thức reo. Em tự gấp chăn, vệ sinh cá nhân, ăn sáng rồi mặc đồng phục gọn gàng. Bố đưa em đến trường, trên đường hai bố con nói chuyện rất vui. Vào lớp, em được cô giảng bài mới, giờ ra chơi em cùng các bạn đá cầu ngoài sân. Mỗi ngày đi học đều mang lại cho em thật nhiều niềm vui.
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về học tập (trang 85–86)
Câu 1 (trang 85): Em hãy mang đến lớp một quyển sách (tờ báo) viết về học tập.
SGK in bìa ba quyển sách gợi ý: Kể chuyện gương hiếu học, Truyện kể về đức tính cần cù và chăm chỉ, Danh nhân âm nhạc.
Trả lời: Em chọn ở tủ sách gia đình hoặc thư viện một quyển sách, tờ báo kể chuyện về việc học (gương học sinh chăm ngoan, báo Nhi Đồng, báo Thiếu niên Tiền phong…) và mang đến lớp.
Câu 2 (trang 86): Giới thiệu sách, báo với các bạn trong nhóm.
Trả lời: Em nói tên sách (báo), tên tác giả hoặc nhà xuất bản, sách kể về ai, điều gì và vì sao em thích. Ví dụ: Tớ giới thiệu quyển Kể chuyện gương hiếu học. Sách gồm những câu chuyện về các tấm gương chăm chỉ, ham học. Đọc xong, tớ muốn chăm học hơn.
Câu 3 (trang 86): Tự đọc một truyện (một bài thơ, bài báo) em thích.
Bài đọc mẫu trong SGK là bài thơ Yêu lắm trường ơi của Nguyễn Trọng Hoàn: bạn nhỏ yêu mái trường có hàng cây, tiếng chim, yêu giờ ra chơi, yêu lớp học và lời cô, đến nỗi nằm mơ cũng thấy mình đang ở lớp.
Trả lời: Em đọc thầm bài thơ mẫu hoặc một bài em tự chọn. Đọc xong, em ghi vào phiếu đọc sách: tên bài, tác giả, khổ thơ (đoạn văn) em thích nhất và một câu nói vì sao em thích. Ví dụ: Em thích khổ thơ cuối của bài Yêu lắm trường ơi vì bạn nhỏ yêu trường đến mức cả trong giấc mơ cũng cười vui cùng bạn bè.
Câu 4 (trang 86): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện (một đoạn truyện, bài thơ, bài báo) em vừa đọc.
Trả lời: Em đọc to, rõ ràng hoặc kể lại bằng lời của mình. Trước khi đọc, em giới thiệu tên bài và tác giả; đọc xong, nói một điều em học được.
Xem thêm bài giải cùng bộ sách về niềm vui đến lớp: Giờ ra chơi lớp 2 Cánh diều.