Nấu bữa cơm đầu tiên là bài đọc 1 của Bài 15 (Con cái thảo hiền) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 120–123. Bài giải gồm phần Chia sẻ (điền từ vào ca dao), Đọc hiểu, Luyện tập (mẫu câu, tiếng bắt vần) và Bài viết 1 (nghe – viết, r/d/gi, dấu hỏi/ngã, chữ hoa N).

Chia sẻ (trang 120)
Chọn từ (cha, mẹ, con) phù hợp với ô trống (trang 120)
(1) Công … như núi ngất trời / Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
(2) Có vàng, vàng chẳng hay phô / Có con, … nói trầm trồ mẹ nghe.
(3) Ơn cha nặng lắm … ơi / Nghĩa … bằng trời chín tháng cưu mang.
(Cả ba câu đều là ca dao, mỗi câu kèm một tranh: núi và biển, mẹ ôm con trên ghế, người mẹ đang mang thai.)
Trả lời:
- (1) “Công cha như núi ngất trời / Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.” Công lao của cha cao như núi, tình thương của mẹ mênh mông như biển.
- (2) “Có vàng, vàng chẳng hay phô / Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe.” Vàng không biết nói, còn con biết chuyện trò làm mẹ vui, nên con quý hơn vàng.
- (3) “Ơn cha nặng lắm con ơi / Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.” Ơn cha rất nặng; mẹ mang thai con suốt chín tháng, công ơn ấy lớn như trời.
Đọc: Nấu bữa cơm đầu tiên (trang 120–121)
Bài thơ của Trần Quốc Toàn, thể thơ 5 chữ, gồm 3 khổ, mỗi khổ 4 dòng. Khổ 1: bạn nhỏ thấy mọi thứ đã sẵn sàng, cơm đã chín. Khổ 2: bạn lau bát, so đũa, còn nhớ để phần bố quả ớt đỏ. Khổ 3: bữa cơm đã đủ cả, chỉ có thêm một vết nhọ nồi trên gò má ửng hồng vì hơi bếp.
Gợi ý đọc: giọng vui, hơi hóm hỉnh, thể hiện niềm tự hào của bạn nhỏ; ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2 ở mỗi dòng; khổ cuối đọc chậm hơn, nhấn vào hình ảnh vết nhọ nồi.
Nội dung chính bài Nấu bữa cơm đầu tiên
Bài thơ kể chuyện một bạn nhỏ lần đầu tự nấu bữa cơm cho gia đình. Bạn làm mọi việc rất chu đáo, còn nhớ cả món bố thích. Qua đó, tác giả khen bạn nhỏ đảm đang, chịu khó và biết yêu thương, giúp đỡ bố mẹ.
Đọc hiểu (trang 121)
Câu 1 (trang 121): Bạn nhỏ trong bài thơ làm việc gì?
Trả lời: Bạn nhỏ tự tay nấu bữa cơm cho cả nhà. Đó là lần đầu tiên bạn nấu cơm.
Câu 2 (trang 121): Mâm cơm được bạn nhỏ chuẩn bị như thế nào? Chọn ý đúng:
a) Chuẩn bị rất đầy đủ.
b) Chỉ thiếu trái ớt phần bố.
c) Có thêm một vết nhọ nồi trên má.
Trả lời: Chọn a) Chuẩn bị rất đầy đủ. Bạn nhỏ nói hai lần rằng không còn thiếu thứ gì: có thức ăn, có cơm chín, bát đũa sạch sẽ, cả quả ớt cho bố cũng đã có. Vết nhọ nồi ở ý c là ở trên má bạn nhỏ, không phải trong mâm cơm.
Câu 3 (trang 121): Em nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi thấy vết nhọ nồi trên má con? Chọn ý em thích:
a) Con có vết nhọ trên má kìa!
b) Ôi, con tôi đảm đang quá!
c) Lần đầu nấu cơm vất vả quá!
Trả lời: Em có thể chọn bất kì ý nào và nói lí do. Ví dụ:
- Em chọn b: Bố mẹ thấy con lần đầu nấu cơm mà làm được đủ mọi thứ nên sẽ khen con giỏi giang.
- Em chọn c: Bố mẹ thương con vì con bé nhỏ mà phải lo bếp núc, lấm cả mặt.
- Em chọn a: Bố mẹ trêu con cho vui, rồi lấy khăn lau má cho con.
Luyện tập (trang 121–122)
Câu 1 (trang 121): Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào?
a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ.
b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát.
c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa.
Trả lời:
| Câu | Mẫu câu | Vì sao |
| a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ. | Ai thế nào? | “rất chăm chỉ” nói về tính nết (đặc điểm) của bạn nhỏ |
| b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát. | Ai làm gì? | “lau từng chiếc bát” là việc bạn nhỏ làm (hoạt động) |
| c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa. | Ai thế nào? | “hồng ánh lửa” tả màu sắc của má (đặc điểm) |
Mẹo: hỏi thử bộ phận thứ hai bằng “làm gì?” hay “thế nào?”. Bạn nhỏ làm gì? – lau bát. Má bạn nhỏ thế nào? – hồng.
Câu 2 (trang 122): Những tiếng nào trong khổ thơ cuối bắt vần với nhau? Chọn ý đúng:
a) Tiếng nữa và tiếng rồi.
b) Tiếng rồi và tiếng nồi.
c) Tiếng nồi và tiếng lửa.
Trả lời: Chọn b) Tiếng rồi và tiếng nồi. Hai tiếng này có chung vần ôi (rồi – nồi), đứng cuối dòng 2 và dòng 3 của khổ thơ cuối. Hai tiếng nữa (dòng 1) và lửa (dòng 4) cũng cùng vần ưa, nhưng cặp này không có trong ba ý a, b, c. Ý a và ý c ghép hai tiếng khác vần nên sai.
Bài viết 1 (trang 122–123)
Câu 1 (trang 122): Nghe – viết: Mai con đi nhà trẻ
Đoạn nghe – viết trích bài thơ Mai con đi nhà trẻ của Nguyễn Chí Thuật, gồm 2 khổ thơ 5 chữ, mỗi khổ 4 dòng: bố vui mừng khoe với mọi người việc con sắp đi nhà trẻ, còn con thì đã ngủ say, môi mỉm cười trong giấc mơ.
Trả lời: Khi viết, em lưu ý:
- Tên bài viết giữa dòng. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, các dòng thẳng hàng; hết khổ 1 để cách một dòng rồi viết khổ 2.
- Cuối mỗi khổ có dấu chấm.
- Chú ý các chữ dễ sai: nhà trẻ, khoe, mừng, chia, niềm vui, giấc mơ, khẽ, nụ cười (phân biệt tr/ch, dấu hỏi/ngã).
Câu 2 (trang 122): Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp:
a) Chữ r, d hay gi?
Tuổi thơ tôi trôi qua êm đềm trong tiếng hát …u của bà, của mẹ, của các …ì: “…ó mùa thu, mẹ …u con ngủ…”.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Đoạn thơ 4 dòng của Lê Hồng Thiện kể mỗi người trong nhà ví trăng với một vật khác nhau; có 3 chữ in đậm cần thêm dấu thanh: bao (dòng 1, sau chữ Mẹ), lươi (dòng 1, trước chữ liềm), qua (dòng 4, trước chữ chuối).
Trả lời:
- a) tiếng hát ru, các dì, Gió mùa thu, mẹ ru con ngủ. Câu hoàn chỉnh: “Tuổi thơ tôi trôi qua êm đềm trong tiếng hát ru của bà, của mẹ, của các dì: “Gió mùa thu, mẹ ru con ngủ…”.”
- b) Mẹ bảo (dấu hỏi), lưỡi liềm (dấu ngã), quả chuối (dấu hỏi).
Ghi nhớ: ru (hát ru) viết r; dì (em gái mẹ) viết d; gió viết gi.
Câu 3 (trang 123): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống:
a) (rành, dành, giành): để … ; … dụm ; … lấy ; … mạch
b) (nửa, nữa): một lần … ; lát … ; … trái ổi ; một …
Đây là bài tập lựa chọn (số bài đặt trong ngoặc).
Trả lời:
- a) để dành, dành dụm, giành lấy, rành mạch.
- b) một lần nữa, lát nữa, nửa trái ổi, một nửa.
Cách phân biệt: dành là cất giữ lại để dùng sau; giành là cố lấy về phần mình; rành mạch là rõ ràng. Nửa (dấu hỏi) là một phần hai; nữa (dấu ngã) là thêm, tiếp theo.
Câu 4 (trang 123): Tập viết
a) Viết chữ hoa: N
b) Viết ứng dụng: Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
Trả lời:
- Chữ hoa N cỡ vừa cao 5 li, gồm 3 nét: móc ngược trái, thẳng xiên và móc xuôi phải, viết liền một mạch.
- Nét 1: đặt bút gần đường kẻ 2, viết nét móc đi từ dưới lên, hơi lượn sang phải, tới đường kẻ 6 thì dừng. Nét 2: từ đó viết nét thẳng xiên xuống đường kẻ 1. Nét 3: đổi chiều bút, viết nét móc xuôi phải đi lên, dừng bút ở đường kẻ 5.
- Câu ứng dụng là dòng ca dao nói về tình mẹ bao la như biển. Viết hoa chữ N đầu câu và chữ B, Đ trong tên riêng Biển Đông; nối nét từ N sang g cho liền; cuối câu có dấu chấm.
Bài đọc 2 của Bài 15 là truyện Sự tích cây vú sữa (trang 123–126). Xem các bài của chủ điểm Em ở nhà trong mục lục Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.