Chim rừng Tây Nguyên là bài đọc 2 của Bài 23 (Thế giới loài chim) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 42–43. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập (câu hỏi Ở đâu?) và các mục tiếp theo ở trang 43–45: Trao đổi (nói lời đồng ý, quan sát đồ chơi hình loài chim), Bài viết 2 và Tự đọc sách báo.

Đọc: Chim rừng Tây Nguyên (trang 42)
Bài văn viết theo Thiên Lương, có 3 đoạn. Đoạn 1: gió nhẹ, trời xanh làm mặt hồ Y-rơ-pao thêm đẹp và rộng mênh mông. Đoạn 2: tả ba loài chim nổi bật quanh hồ – đại bàng, thiên nga và chim kơ-púc. Đoạn 3: rất nhiều loài chim khác bay về đậu quanh hồ, tiếng hót vang khắp mặt nước.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Rợp: (bóng che) kín.
- Hoà âm: phối hợp nhiều âm thanh với nhau cùng lúc.
- Thanh mảnh: thon thả, xinh xắn.
Gợi ý đọc: đọc đúng các tên riêng Y-rơ-pao, kơ-púc; nhấn giọng ở những từ gợi tả màu sắc, âm thanh (đỏ chót, trắng muốt, vi vu vi vút, lanh lảnh); giọng vui, say mê.
Nội dung chính bài Chim rừng Tây Nguyên
Bài đọc vẽ ra cảnh hồ Y-rơ-pao ở Tây Nguyên xanh trong, rộng lớn, là nơi tụ hội của rất nhiều loài chim đẹp. Mỗi loài một vẻ, một tiếng hót, làm cho cảnh rừng thêm vui. Bài giúp em thêm yêu thiên nhiên và các loài chim.
Đọc hiểu (trang 43)
Câu 1 (trang 43): Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của mặt hồ Y-rơ-pao.
Trả lời: Những từ ngữ tả mặt hồ là: “chao mình rung động” (khi có gió nhẹ thổi qua), “càng xanh thêm” (vì trời xanh in bóng xuống đáy hồ) và mênh mông (mặt hồ như rộng ra mãi).
Câu 2 (trang 43): Quanh hồ Y-rơ-pao có những loài chim nào?
Trả lời: Quanh hồ có chim đại bàng, thiên nga, chim kơ-púc và còn rất nhiều loài chim khác với đủ các màu lông bay về đậu trên những bụi cây ven hồ.
Câu 3 (trang 43): Dựa theo bài đọc, hãy tả lại hình ảnh của một loài chim mà em thích.
Trả lời: Em chọn một loài và tả bằng lời của mình, ví dụ:
- Chim kơ-púc: Em thích nhất chú chim kơ-púc. Chú bé tí, chỉ bằng quả ớt, toàn thân đỏ rực. Chú có cái mỏ nhỏ, mảnh và xinh. Mỗi khi rướn cổ lên hót, tiếng chú trong veo, vang xa như ai thổi sáo.
- Chim đại bàng: Đại bàng to lớn, chân màu vàng, mỏ màu đỏ. Nó dang đôi cánh rộng lượn trên trời, bóng cánh phủ kín cả một khoảng đất. Mỗi lần vỗ cánh, đại bàng tạo ra tiếng vi vu nghe như tiếng đàn.
Luyện tập (trang 43)
Câu 1 (trang 43): Bộ phận in đậm trong những câu sau trả lời cho câu hỏi nào?
a) Hồ Y-rơ-pao ở Tây Nguyên.
b) Những tiếng chim ríu rít cất lên quanh hồ.
c) Họ nhà chim ríu rít bay đến đậu ở những bụi cây quanh hồ.
Trả lời: Cả ba bộ phận in đậm đều chỉ nơi chốn, nên trả lời cho câu hỏi Ở đâu? Thử đặt câu hỏi: Hồ Y-rơ-pao ở đâu? Tiếng chim ríu rít cất lên ở đâu? Họ nhà chim bay đến đậu ở đâu? Câu trả lời cho mỗi câu hỏi chính là phần in đậm.
Câu 2 (trang 43): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu?:
a) Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thắm.
b) Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội.
c) Ven hồ, những con chim kơ-púc hót lên lanh lảnh.
Trả lời:
- a) trên nền trời xanh thắm
- b) Trên mặt hồ
- c) Ven hồ
Lưu ý: bộ phận chỉ nơi chốn có thể đứng cuối câu (câu a) hoặc đứng đầu câu, khi đó có dấu phẩy ngăn cách với phần sau (câu b, c).
Trao đổi (trang 43–44)
Câu 1 (trang 43): Cùng bạn thực hành nói và đáp lời đồng ý trong các tình huống sau:
a) Bạn muốn thăm góc học tập của em.
b) Em muốn giới thiệu với bạn các đồ chơi của mình.
c) Bạn muốn em hướng dẫn cách chơi một đồ chơi.
Trả lời: Lời đồng ý cần vui vẻ, lời đáp nên có lời cảm ơn. Ví dụ:
- a) Bạn: Cho tớ xem góc học tập của cậu nhé? – Em: Ừ, cậu vào đi! Bàn học của tớ ở cạnh cửa sổ đấy. – Bạn: Cảm ơn cậu!
- b) Em: Tớ cho cậu xem bộ đồ chơi xếp hình của tớ nhé! – Bạn: Hay quá, tớ đồng ý ngay!
- c) Bạn: Cậu chỉ tớ cách thả con quay này với! – Em: Được thôi, cậu quấn dây thế này rồi giật mạnh tay là nó quay. – Bạn: Tớ cảm ơn cậu nhiều!
Câu 2 (trang 43–44): Quan sát:
a) Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích.
b) Quan sát đồ vật, đồ chơi (tranh ảnh) và ghi lại kết quả quan sát.
c) Nói lại với các bạn kết quả quan sát.
SGK có ảnh vịt đồ chơi bằng nhựa, con vẹt bông, ảnh con đà điểu và gợi ý mẫu về chú chim cánh cụt bông: tên đồ chơi, đặc điểm (mỏ vàng, béo tròn, bụng trắng, lưng đen, lắp pin thì vừa đi vừa vỗ cánh), tình cảm của em.
Trả lời: Em ghi kết quả quan sát theo 3 ý của gợi ý, ví dụ:
- Tên đồ chơi: chú vịt nhựa thả bồn tắm.
- Đặc điểm: to bằng nắm tay, lông màu vàng tươi, mỏ cam dẹt, mắt đen tròn. Thả xuống nước, vịt nổi bập bềnh; bóp vào bụng thì kêu “chít chít”.
- Tình cảm: em rất thích vịt nhựa vì tối nào nó cũng “tắm” cùng em.
Khi nói trước lớp, em nói to, rõ, có thể cầm đồ chơi giơ lên cho các bạn cùng xem.
Bài viết 2 (trang 44)
Câu 1 (trang 44): Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 – 5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích. Trang trí đoạn viết bằng tranh em vẽ hoặc cắt dán.
SGK có mẫu chữ viết đoạn văn về bức tranh chim sẻ do bạn nhỏ tự vẽ, kèm hình chú chim sẻ.
Trả lời: Em viết theo trình tự: tên đồ vật (đồ chơi, tranh) – hình dáng, màu sắc – em thường làm gì với nó – tình cảm của em. Đoạn văn tham khảo:
Bà tặng em một chú vẹt bông nhân dịp sinh nhật. Chú vẹt to bằng bắp tay em, bộ lông xanh lá pha vàng, cái mỏ cong màu đỏ. Hai mắt chú là hai hạt cườm đen láy. Mỗi tối, em đặt chú vẹt ngồi trên đầu giường để chú “gác” giấc ngủ cho em. Em rất quý chú vẹt bông bà tặng.
Viết xong, em vẽ hoặc cắt dán hình con vẹt bên cạnh đoạn văn cho đẹp.
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về các loài chim (trang 44–45)
Câu 1 (trang 44): Em hãy mang đến lớp quyển sách (tờ báo) viết về các loài chim. Giới thiệu sách (báo) với các bạn.
Ảnh gợi ý: bìa các cuốn Các loài chim, Vua của các loài chim, 99 truyện cổ tích về loài chim.
Trả lời: Khi giới thiệu, em nói: tên sách, ai viết (hoặc nhà xuất bản), sách kể về gì, điều em thích nhất. Ví dụ: Tớ mang đến cuốn Các loài chim. Sách có nhiều ảnh màu rất đẹp, giới thiệu từng loài chim: chúng sống ở đâu, ăn gì, làm tổ ra sao. Tớ thích nhất trang nói về chim ruồi, loài chim bé nhất thế giới.
Câu 2 (trang 44): Tự đọc một truyện (bài thơ, bài báo) em thích.
SGK trang 45 có bài đọc mẫu Hộp thư anh Biết Tuốt (theo sách 10 vạn câu hỏi “Vì sao?”) trả lời ba câu hỏi về loài chim.
Trả lời: Em đọc kĩ bài mình chọn và ghi lại điều mới biết. Ví dụ với bài mẫu, em ghi được:
- Mỏ chim khác nhau vì mỗi loài ăn một kiểu thức ăn: chim ăn hạt có mỏ nhỏ, ngắn, cứng; vẹt có mỏ cong khoằm để cắn vỡ hạt cứng; chim ưng có mỏ sắc để bắt mồi.
- Cò thân to, nằm xuống thì khó đứng dậy, nên lúc nghỉ cò chỉ đứng một chân, chân kia gập lại; hai chân đổi lượt cho đỡ mỏi.
- Chim sẻ quen bám cành bằng cả hai chân, nên xuống đất nó nhảy chứ không bước đi.
Câu 3 (trang 45): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện (đoạn truyện, bài thơ, bài báo) em vừa đọc.
Trả lời: Em kể ngắn gọn bằng lời của mình. Ví dụ: Các bạn có biết vì sao con cò hay đứng một chân không? Vì cò to, nếu nằm xuống thì đứng lên rất khó. Nên lúc nghỉ, cò co một chân lên sát bụng, lát sau lại đổi chân. Hễ có nguy hiểm, cò bay vụt đi ngay.
Bài đọc 1 của Bài 23 là Chim én (trang 38–39). Em đã tập nói lời đồng ý ở học kì 1, trong bài Con nuôi lớp 2 Cánh diều.