Ôn tập giữa học kì 1 là Bài 9 trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 72–78, gồm 10 tiết. Bài giải dưới đây đi lần lượt từ Tiết 1, 2 đến Tiết 9, 10, có gợi ý trả lời cho mọi câu hỏi và đoạn văn mẫu kể về một việc tốt.

Tuần ôn tập giữa học kì 1 gồm những gì?
Sách gọi phần này là “Đánh giá và luyện tập tổng hợp”. Các tiết ôn tập gồm:
- Tiết 1 đến tiết 8: mỗi đợt 2 tiết, phần A là đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng; phần B là đọc và làm bài tập với hai bài đọc mới Việc tốt (tiết 3, 4) và Bạn của nai nhỏ (tiết 7, 8), xen giữa là tiết 5, 6 nghe kể chuyện Đôi bạn.
- Tiết 9, 10 (bài luyện tập): đọc thầm bài thơ Chúng em là đẹp nhất rồi làm bài tập, nghe – viết bài thơ Ngày mai lên sao Kim và viết 4 – 5 câu kể một việc tốt.
Kiến thức được ôn: từ chỉ sự vật, hoạt động; câu kiểu Ai làm gì?; dấu chấm, dấu chấm hỏi; xếp tên riêng theo bảng chữ cái; nói và đáp lời cảm ơn, đề nghị; tìm vần trong thơ.
Tiết 1, 2: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng (trang 72)
Yêu cầu của SGK: “Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học.”
Em ôn lại 16 bài đọc từ Bài 1 đến Bài 8:
| Bài | Bài đọc 1 | Bài đọc 2 |
| Bài 1 | Làm việc thật là vui | Mỗi người một việc |
| Bài 2 | Ngày hôm qua đâu rồi? | Một ngày hoài phí |
| Bài 3 | Chơi bán hàng | Mít làm thơ |
| Bài 4 | Giờ ra chơi | Phần thưởng |
| Bài 5 | Cái trống trường em | Trường em |
| Bài 6 | Sân trường em | Chậu hoa |
| Bài 7 | Cô giáo lớp em | Một tiết học vui |
| Bài 8 | Bức tranh bàn tay | Những cây sen đá |
Cách ôn hiệu quả:
- Mỗi ngày đọc to 2 – 3 bài, chọn đoạn khoảng 50 tiếng, đọc rõ từng tiếng, ngắt nghỉ ở dấu phẩy, dấu chấm.
- Với bài thơ, chọn 1 – 2 khổ em thích để học thuộc: đọc nhiều lần, rồi che sách đọc lại từng dòng.
- Tập trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc, vì thầy cô thường hỏi thêm sau khi em đọc.
Bài nào có gắn liên kết là bài đã có lời giải chi tiết, em bấm vào để ôn lại.
Tiết 3, 4: Đọc và làm bài tập – Việc tốt (trang 72–73)
Phần A giống tiết 1, 2 (đọc thành tiếng, học thuộc lòng). Phần B: đọc truyện Việc tốt (theo Phong Thu). Truyện có 3 đoạn: ngày chủ nhật, Hùng muốn làm việc tốt theo lời cô dặn và đã làm vài việc nhỏ; sáng thứ Hai, Hùng xin lỗi cô vì nghĩ mình chẳng có việc tốt gì để kể; cô giáo cười và khen Hùng, vì những việc nhỏ ấy đều là việc tốt.
Câu 1 (trang 73): Chủ nhật, Hùng đã làm được những việc gì?
Trả lời: Hùng đã làm ba việc:
- Sang trông em bé giúp bác Cảnh.
- Chỉ đường cho một bà cụ đang đi tìm số nhà.
- Về nhà tự lấy nước uống và rửa ấm chén.
Câu 2 (trang 73): Vì sao Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc tốt? Chọn ý đúng:
a) Vì đó là những việc chị Hà đã làm.
b) Vì đó không phải những việc khó.
c) Vì Hùng làm chưa xong việc.
Trả lời: Ý đúng là b. Hùng nghĩ việc tốt phải là việc gì to tát, khó khăn, nên không coi trông em, chỉ đường hay rửa ấm chén là việc tốt.
Câu 3 (trang 73): Em thích việc tốt nào của bạn Hùng? Vì sao?
Trả lời: Em có thể chọn một việc và nói lí do. Ví dụ:
- Em thích việc Hùng chỉ đường cho bà cụ, vì bà đã già, đang lúng túng mà được Hùng giúp tận tình nên bà rất vui.
- Em thích việc Hùng trông em bé, vì nhờ có Hùng mà bác Cảnh yên tâm làm việc, còn em bé thì được chơi vui vẻ.
Câu 4 (trang 73): Chọn dấu câu (dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô trống:
a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm thế …
b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ …
c) Cháu là một cậu bé ngoan … Bà cảm ơn cháu nhé!
Trả lời:
- a) Điền dấu chấm hỏi (có từ hỏi “sao”).
- b) Điền dấu chấm hỏi (có từ hỏi “ai”).
- c) Điền dấu chấm, vì câu này kể, nhận xét về cậu bé, không hỏi điều gì.
Câu 5 (trang 73): Nếu là Hùng, em sẽ đáp lại thế nào:
a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang trông em giúp bác một lúc nhé!”?
b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông giúp em bé?
c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu nhé!”?
Trả lời: Lời đáp cần lễ phép, có “ạ” ở cuối. Ví dụ:
- a) Vâng ạ, cháu sang ngay đây bác ạ!
- b) Dạ, có gì đâu bác. Em bé ngoan lắm, cháu chơi với em vui lắm ạ!
- c) Dạ, không có gì đâu bà. Bà đi cẩn thận nhé ạ!
Câu 6 (trang 73): Xếp các tên riêng sau theo đúng thứ tự bảng chữ cái:
Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, Phong, Yến, Ánh, Mai.
Trả lời: Ánh – Cảnh – Hà – Hùng – Lê – Mai – Phong – Thanh – Yến.
Cách làm: so chữ cái đầu tiên (A, C, H, L, M, P, T, Y). Hai tên cùng bắt đầu bằng H thì so tiếp chữ thứ hai: a đứng trước u nên Hà xếp trước Hùng.
Tiết 5, 6: Luyện tập – Nghe và kể chuyện Đôi bạn (trang 74)
Phần A giống tiết 1, 2. Phần B là luyện tập. Truyện Đôi bạn (Nguyễn Kiên) không in trong sách; thầy cô kể, em nghe rồi kể lại. Tranh minh hoạ vẽ một cô búp bê ngồi bên chiếc chổi và một chú dế mèn đứng trên chiếc lá.
Câu 1 (trang 74): Nghe và kể lại mẩu chuyện sau: Đôi bạn
Gợi ý: a) Búp bê làm những việc gì? b) Nghe thấy tiếng hát, búp bê hỏi gì? c) Dế mèn trả lời búp bê thế nào? d) Búp bê nói gì với dế mèn?
Trả lời: Em dựa vào 4 câu gợi ý để kể. Ví dụ:
Cô búp bê chăm chỉ làm việc cả ngày: quét nhà xong lại rửa bát, rồi nấu cơm. Đang ngồi nghỉ một chút, búp bê chợt nghe thấy một tiếng hát rất êm. Búp bê ngạc nhiên hỏi xem ai đang hát. Một giọng nói nhỏ đáp lại: đó là dế mèn; thấy bạn búp bê làm lụng vất vả, dế mèn hát để tặng bạn. Búp bê cảm động cảm ơn dế mèn và nói rằng nghe tiếng hát, mình chẳng còn thấy mệt nữa.
Câu 2 (trang 74): Hãy viết 2 câu về búp bê và dế mèn: Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ như thế nào? Dế mèn đã làm gì để giúp búp bê đỡ mệt?
Trả lời: Ví dụ:
- Dế mèn thấy búp bê làm việc từ sáng đến tối, không lúc nào ngơi tay. Dế mèn đã cất tiếng hát để tặng bạn, giúp búp bê vui lên và quên mệt.
Tiết 7, 8: Đọc và làm bài tập – Bạn của nai nhỏ (trang 74–76)
Phần A giống tiết 1, 2. Phần B: đọc truyện Bạn của nai nhỏ (SGK ghi nguồn: sách Văn lớp 3 – bộ sách Công nghệ giáo dục). Truyện có 4 đoạn: nai nhỏ xin cha đi chơi xa, và kể cho cha nghe ba lần người bạn của mình đã làm những việc đáng khen.
Từ ngữ SGK giải nghĩa: Hích vai: dùng vai đẩy. Hung ác: dữ tợn và độc ác.
Câu 1 (trang 75): Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha muốn biết điều gì?
Trả lời: Nai cha muốn biết người bạn đi cùng nai nhỏ là bạn như thế nào, có đáng tin để đi chơi xa cùng con hay không.
Câu 2 (trang 75): Mỗi hành động của nhân vật “bạn” nói lên điểm tốt nào của bạn ấy? Ghép đúng:
Hành động: a) Hích vai, lăn hòn đá to chặn lối. b) Kéo nai nhỏ chạy, trốn lão hổ. c) Húc sói, cứu dê non. Điểm tốt: 1) sẵn lòng vì người khác; 2) khoẻ mạnh; 3) thông minh, nhanh nhẹn.
Trả lời:
- a – 2: hích vai đẩy được hòn đá to là người bạn khoẻ mạnh.
- b – 3: biết kéo bạn chạy trốn hổ kịp thời là thông minh, nhanh nhẹn.
- c – 1: dám lao vào húc sói để cứu dê non là sẵn lòng vì người khác.
Câu 3 (trang 75): Điểm tốt nào của nhân vật “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng?
Trả lời: Đó là điểm tốt: bạn ấy sẵn lòng vì người khác. Khoẻ và nhanh nhẹn thì chưa đủ; người bạn biết liều mình cứu người gặp nạn chắc chắn sẽ giúp nai nhỏ khi nguy hiểm, nên nai cha mới yên tâm.
Câu 4 (trang 75): Em thích một người bạn như thế nào?
Trả lời: Em có thể trả lời theo ý mình. Ví dụ:
- Em thích một người bạn tốt bụng, luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác như bạn của nai nhỏ.
- Em thích người bạn thật thà, vui vẻ, biết an ủi em khi em buồn.
Câu 5 (trang 76): Hãy xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Các từ ngữ ghi trên những quả trứng: nai, xin phép, bạn, hích vai, hổ, rình, cây, chạy, sói, đuổi bắt, dê, húc. Hai giỏ: Từ ngữ chỉ sự vật; Từ ngữ chỉ hoạt động.
Trả lời:
| Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ hoạt động |
| nai, bạn, hổ, cây, sói, dê | xin phép, hích vai, rình, chạy, đuổi bắt, húc |
Câu 6 (trang 76): Dựa vào các từ ngữ trên, đặt một câu theo mẫu Ai làm gì?
Mẫu: Nai nhỏ xin phép cha đi chơi.
Trả lời: Ví dụ:
- Bạn của nai nhỏ húc ngã con sói.
- Lão hổ rình sau bụi cây.
- Gã sói đuổi bắt chú dê non.
Tiết 9, 10: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và viết (trang 76–78)
Đây là bài luyện tập, giống một bài kiểm tra giữa kì. Phần A: đọc thầm bài thơ Chúng em là đẹp nhất của nhà thơ Phạm Đông Hưng và làm bài tập. Bài thơ có 3 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ: khổ 1 và khổ 2 ví trẻ em với nụ hoa, bông hoa lớn lên nhờ nắng mưa, đất trời; khổ 3 khẳng định trẻ em là đẹp nhất.
Câu 1 (trang 77): Đánh dấu √ vào ô trống trước ý đúng:
a) Trong khổ thơ 1, trẻ em được so sánh với những gì? (Những nụ hoa, bông hoa / Những lời ca, tiếng hát / Thời gian và nắng mưa)
b) Những gì đã nuôi dưỡng bông hoa lớn lên? (Chúng em / Quả ngọt / Đất trời)
c) Dòng nào dưới đây nêu đúng các từ chỉ đặc điểm ở khổ thơ 3? (Chúng em, là, yêu thương / Chúng em, vô tư, chân thật / Vô tư, chân thật, đẹp)
Trả lời:
- a) √ Những nụ hoa, bông hoa.
- b) √ Đất trời.
- c) √ Vô tư, chân thật, đẹp. (Các từ này nêu tính nết, vẻ đẹp; “chúng em” là từ chỉ người, “là” không phải từ chỉ đặc điểm.)
Câu 2 (trang 77): Những tiếng nào ở cuối dòng trong khổ thơ 3 bắt vần với nhau?
Trả lời: Hai tiếng thật (cuối dòng 2) và nhất (cuối dòng 4) bắt vần với nhau, vì cùng có vần ât.
Câu 3 (trang 77): Đặt câu:
a) Nói về trẻ em. M: Trẻ em là những bông hoa.
b) Nói về tình yêu thương dành cho trẻ em. M: Mọi người đều yêu thương trẻ em.
Trả lời: Ví dụ:
- a) Trẻ em là mầm non của Tổ quốc. / Trẻ em hồn nhiên và thật thà.
- b) Ông bà, cha mẹ luôn chăm sóc, chiều chuộng con cháu. / Thầy cô dạy dỗ trẻ em bằng cả tấm lòng.
Tiết 9, 10 – Phần B: Viết (trang 78)
Câu 1 (trang 78): Nghe – viết
Bài nghe – viết: Ngày mai lên sao Kim (Phùng Ngọc Hùng), 2 khổ thơ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ.
Trả lời: Khi nghe – viết, em lưu ý:
- Viết tên bài ở giữa dòng. Mỗi dòng thơ viết hoa chữ đầu, lùi vào cùng một chỗ; hết khổ 1 để cách một dòng.
- Kim trong “sao Kim” là tên riêng của một hành tinh nên viết hoa.
- Hai dòng có dấu chấm hỏi ở khổ 1, nhớ đặt đúng dấu; cuối bài có dấu chấm.
- Chú ý các chữ dễ sai: nắng, gió, đêm, những, mang thêm.
Câu 2 (trang 78): Viết 4 – 5 câu kể về một việc tốt em đã làm.
Gợi ý: – Việc tốt em đã làm là việc gì? – Việc đó diễn ra khi nào? – Việc đó diễn ra như thế nào? – Làm được việc tốt, em cảm thấy thế nào?
Trả lời: Đoạn văn mẫu:
Chiều thứ Bảy vừa rồi, em đã giúp bà nhặt rau và quét sân. Bà em bị đau lưng nên ngồi lâu rất mỏi. Em xin bà để em làm, em nhặt từng cọng rau muống, bỏ lá úa ra rổ riêng rồi rửa sạch. Xong việc, em cầm chổi quét sạch lá rụng ngoài sân. Được bà xoa đầu khen cháu ngoan, em thấy vui lắm.
Em nhớ: viết đúng 4 – 5 câu, kể theo thứ tự việc diễn ra, câu cuối nói cảm xúc của em.