Bà kể chuyện là bài đọc 1 của Bài 12 (Vòng tay yêu thương) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 96–99. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập (từ ngữ, câu hỏi Thế nào?) và Bài viết 1 (nghe – viết, ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã, chữ hoa K).

Chia sẻ (trang 96)
Trang 96 có 3 tranh: (1) cả gia đình đứng bên nhau – bà đeo kính, ông chống gậy, bố cõng bé gái cầm chong chóng, cậu bé đặt chân lên quả bóng, mẹ khoác tay ông; (2) bé gái ôm chầm lấy bà, ông ngồi bên cạnh cười tươi; (3) ông bà mặc áo đẹp đi dạo trong công viên.
Câu 1 (trang 96): Mang tranh, ảnh ông bà (hoặc ảnh gia đình chụp chung với ông bà) đến lớp. Hãy giới thiệu về ông bà em với các bạn.
Gợi ý: – Đó là ông bà nội hay ông bà ngoại của em? – Ông bà sống riêng hay sống chung với gia đình em? – Điều em thích nhất ở ông bà là gì?
Trả lời: Em cầm ảnh, chỉ vào ông bà và giới thiệu theo 3 câu gợi ý. Ví dụ:
- Đây là ông bà ngoại của tớ. Ông bà sống ở quê, cuối tuần nào nhà tớ cũng về thăm. Tớ thích nhất là được ông dắt ra đồng thả diều và được ăn canh cua bà nấu.
- Đây là ảnh tớ chụp cùng bà nội nhân dịp Tết. Bà sống chung với gia đình tớ. Điều tớ thích nhất ở bà là giọng kể chuyện cổ tích rất hay, tối nào tớ cũng nằm nghe bà kể rồi ngủ ngon lành.
Đọc: Bà kể chuyện (trang 96–97)
Bài thơ của nhà thơ Trần Lê Văn, mỗi dòng 5 chữ, gồm 18 dòng. Bốn dòng đầu: bố là người viết truyện, viết suốt ngày đêm cho rất nhiều người đọc. Bốn dòng tiếp: bạn nhỏ hỏi vì sao bố kể nghe vẫn kém bà kể. Các dòng còn lại là lời bố giải thích: bà sinh ra bố, kho chuyện của bà lớn hơn sách của bố rất nhiều; chuyện bà đến tự nhiên như dòng sông chảy từ nguồn ra biển, và bố mong viết được hay như bà kể.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Cặm cụi: chăm chú và mải miết.
- Hồn nhiên: biểu hiện đơn giản, chân thật, trong sáng.
Gợi ý đọc: khổ đầu đọc nhẹ nhàng; hai câu hỏi của bạn nhỏ đọc lên giọng, ngạc nhiên; lời bố (bắt đầu bằng dấu gạch ngang) đọc chậm, ấm áp, trìu mến.
Nội dung chính bài Bà kể chuyện
Qua cuộc trò chuyện của hai bố con, bài thơ khen bà kể chuyện rất hay: bà biết vô số chuyện và kể một cách tự nhiên, chân thật. Bài thơ cũng thể hiện lòng kính yêu, khâm phục của con cháu dành cho bà.
Đọc hiểu (trang 97)
Câu 1 (trang 97): Bố của bạn nhỏ làm công việc gì?
Trả lời: Bố của bạn nhỏ là nhà văn. Bố viết truyện miệt mài cả ngày lẫn đêm để rất nhiều người được đọc.
Câu 2 (trang 97): Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?
Trả lời: Bạn nhỏ thắc mắc: bố là người viết ra rất nhiều truyện hay, thế mà khi con đòi nghe, bố chỉ cười; còn mỗi lần bố kể thì nghe vẫn kém bà. Vì sao vậy?
Câu 3 (trang 97): Theo lời bố, vì sao chuyện bà kể rất hay? Chọn ý đúng nhất:
a) Vì bà biết nhiều chuyện hơn bố.
b) Vì bà kể chuyện rất tự nhiên.
c) Vì cả hai lí do trên.
Trả lời: Ý đúng nhất là c. Bố nói kho chuyện của bà rất lớn, sách bố viết còn bé nhỏ khi so với nó (bà biết nhiều chuyện hơn); bố còn nói chuyện bà đến một cách hồn nhiên như nắng sớm, trăng chiều (bà kể rất tự nhiên).
Luyện tập (trang 97–98)
Câu 1 (trang 97): Tìm thêm những từ ngữ phù hợp để nói về:
a) Những câu chuyện của bà (M: thú vị)
b) Kho chuyện của bà (M: vô tận)
c) Cách kể chuyện của bà (M: tự nhiên)
Trả lời:
- a) Những câu chuyện của bà: thú vị, hay, hấp dẫn, lí thú, cảm động, bổ ích.
- b) Kho chuyện của bà: vô tận, phong phú, dồi dào, nhiều vô kể, không bao giờ hết.
- c) Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, hồn nhiên, nhẹ nhàng, chậm rãi, truyền cảm, dễ hiểu.
Câu 2 (trang 98): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm:
a) Chuyện của bà rất hay.
b) Kho chuyện của bà rất phong phú.
c) Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên.
Bảng mẫu: Bà (Ai, con gì, cái gì?) – rất hiền (thế nào?).
Trả lời: Bộ phận in đậm là từ chỉ đặc điểm, nên em hỏi bằng thế nào?:
- a) Chuyện của bà thế nào?
- b) Kho chuyện của bà thế nào?
- c) Cách kể chuyện của bà thế nào?
Bài viết 1 (trang 98–99)
Câu 1 (trang 98): Nghe – viết: Ông và cháu
Trả lời: Bài thơ của Phạm Cúc có 8 dòng, mỗi dòng 5 chữ, kể chuyện ông vật tay thua cháu và lời thủ thỉ của ông. Khi viết, em lưu ý:
- Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, các dòng thẳng hàng.
- Bài có lời nói của cháu và của ông đặt trong dấu ngoặc kép, đứng sau dấu hai chấm; nhớ viết đủ dấu chấm than, dấu chấm ở cuối lời nói.
- Chú ý viết đúng: vật, keo, hoan hô, thủ thỉ, khoẻ, buổi, rạng sáng.
Câu 2 (trang 98): Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm:
a) Chữ ch hay tr? Khổ thơ 4 dòng của Ninh Đức Hậu (tranh: ong bay bên khóm hoa) có 4 ô trống: ☐uyện thần tiên ☐ên ☐ời (dòng 3), ☐uyện cỏ hoa dưới đất (dòng 4).
b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Câu văn có 4 tiếng in đậm chưa ghi dấu: Thuơ, nhưng, trai, mai.
Trả lời:
- a) Cả 4 ô đều điền tr: ô 1 và ô 4 là tiếng Truyện (đầu dòng 3 và dòng 4), ô 2, ô 3 là hai tiếng trên, trời. Ý thơ: bà biết đủ loại truyện, từ chuyện thần tiên trên cao đến chuyện cỏ hoa quanh ta.
- b) Thêm dấu: Thuở (dấu hỏi), những (dấu ngã), trải (dấu hỏi), mải (dấu hỏi). Câu hoàn chỉnh: “Thuở nhỏ, những đêm sáng trăng, chúng tôi trải chiếu ra sân, nằm ngắm trăng sao, mải mê nghe ông kể chuyện.”
Câu 3 (trang 99): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống:
a) (chung, trung): ☐ thực, ☐ thành, ☐ sức, của ☐
b) (đổ, đỗ): bãi ☐ xe, thi ☐, trời ☐ mưa, cây bị ☐
Trả lời:
- a) trung thực, trung thành, chung sức, của chung.
- b) bãi đỗ xe, thi đỗ, trời đổ mưa, cây bị đổ.
Mẹo nhớ: đỗ (dấu ngã) là dừng lại hoặc thi đạt; đổ (dấu hỏi) là ngã xuống hoặc rơi, tuôn xuống nhiều.
Câu 4 (trang 99): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: K
b) Viết ứng dụng: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.
Trả lời:
- Chữ hoa K cỡ vừa cao 5 li, gồm 3 nét. Nét 1 và nét 2 viết giống chữ hoa I đã học ở Bài 11.
- Nét 1: đặt bút gần đường kẻ 5, viết nét cong trái nhỏ rồi lượn ngang sang phải.
- Nét 2: kéo bút xuống viết nét móc ngược trái, cuối nét uốn cong vào trong.
- Nét 3: lia bút sang bên phải, lên gần đường kẻ 5, kéo xuống một nét móc xuôi phải; tới khoảng giữa chữ, xoay một vòng xoắn nhỏ chạm thân nét 2, sau đó đưa bút thành nét móc ngược phải và kết thúc ở đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng gồm 3 từ chỉ đức tính tốt, cách nhau bằng dấu phẩy; chỉ viết hoa chữ K đầu câu, cuối câu có dấu chấm.
Cách viết chữ hoa I có trong bài giải Có chuyện này (Bài 11). Quy tắc viết dấu hỏi, dấu ngã em đã luyện ở bài Bài hát tới trường lớp 2 Cánh diều.