Đón em là bài đọc 2 của Bài 16 (Anh em thuận hoà) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 130–131. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập và các mục ngay sau bài đọc ở trang 132–134: Trao đổi (nói và đáp lời mời, nhờ; tả người trong hình), Bài viết 2 về anh chị em và Tự đọc sách báo.

Đọc: Đón em (trang 130–131)
Truyện của tác giả Minh Hà, gồm 4 đoạn. Đoạn 1: Dũng học lớp 5, ngày nào tan học cũng sang trường mầm non bên cạnh đón em gái là bé Lan. Đoạn 2: hôm ấy Dũng ở lại làm báo tường nên đến muộn, lớp em đã đóng cửa; Dũng về nhà thì nhà vẫn khoá, cậu lo lắng chạy ngược lại trường. Đoạn 3: Dũng tìm thấy em ngồi chơi một mình ở phòng trông trẻ, cậu khen em ngoan, lúc ấy Lan mới ôm chầm lấy anh. Đoạn 4: Dũng cõng em về, Lan hát vang, Dũng vui hơn mọi hôm.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Thút thít: tiếng khóc nhỏ, ngắt quãng, có lẫn tiếng sụt sịt mũi.
- Rơm rớm: nước mắt mới ứa ra một chút, chưa chảy thành giọt.
Gợi ý đọc: đoạn 2 đọc nhanh, thể hiện sự vội vàng, lo lắng của Dũng; lời Dũng khen em đọc giọng vừa mừng vừa thương; đoạn cuối đọc vui, nhẹ nhàng.
Nội dung chính bài Đón em
Câu chuyện kể về người anh trai biết thương em, ngày nào cũng đón em đi học về. Hôm đến muộn, Dũng hết sức lo lắng và mừng rỡ khi tìm thấy em. Tình anh em gắn bó làm cả hai anh em đều thấy hạnh phúc.
Đọc hiểu (trang 131)
Câu 1 (trang 131): Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng làm gì?
Trả lời: Tan học, Dũng sang ngay trường mầm non ở sát trường mình để đón em gái là bé Lan về nhà.
Câu 2 (trang 131): Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và đoạn 3 cho thấy Dũng rất thương em?
Trả lời: Đó là các từ ngữ:
- Đoạn 2: vội vàng (chạy sang trường đón em), lo lắng (khi quay lại tìm em).
- Đoạn 3: vừa mừng vừa thương khi thấy em; xuýt xoa khen em ngoan.
Câu 3 (trang 131): Vì sao trên đường về, Lan vừa ôm cổ anh vừa hát líu lo?
Trả lời: Vì Lan đã phải chờ rất lâu mà vẫn ngoan ngoãn ngồi chơi. Khi anh đến, Lan vui mừng, yên tâm và còn được anh cõng về nhà, nên bé vui sướng ôm cổ anh và hát.
Câu 4 (trang 131): Theo em, Dũng thấy vui hơn mọi ngày vì điều gì? Chọn ý em thích:
a) Vì Dũng đã có mặt lúc em gái mong anh đến.
b) Vì Dũng thấy em gái vui hơn hẳn mọi ngày.
c) Vì Dũng đã đón được em gái ở trường.
Trả lời: Ý nào cũng có lí. Ví dụ: Em chọn a, vì lúc bé Lan ngồi một mình, đang rất mong anh thì Dũng đã kịp tới; được ở bên em đúng lúc em cần là điều làm Dũng vui nhất.
Luyện tập (trang 131)
Câu 1 (trang 131): Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, vừa mừng vừa thương, vui cho thấy Dũng là người anh thế nào?
Trả lời: Qua các từ ngữ ấy, em thấy Dũng là một anh trai thương em hết mực, có trách nhiệm và luôn lo cho em. Đến muộn thì Dũng cuống quýt, sợ em gặp chuyện; thấy em an toàn thì vừa mừng vừa thương; đón được em về thì vui hơn mọi ngày.
Câu 2 (trang 131): Theo em, lúc bé Lan “rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh”, Dũng sẽ nói gì để an ủi em?
M: Đừng khóc, anh đến đón em đây mà!
Trả lời: Ví dụ:
- Anh xin lỗi vì đến muộn nhé! Em giỏi lắm, ngồi đợi anh ngoan thế này cơ mà.
- Nín đi em, có anh đây rồi! Anh cõng em về nhà nhé.
Trao đổi (trang 132)
Câu 1 (trang 132): Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời mời, nhờ trong các tình huống sau:
a) Em nhờ anh (chị) đọc cho mình chép một bài thơ mà anh (chị) thuộc.
b) Anh (chị) nhờ em tìm giúp một quyển sách trên giá sách.
c) Anh (chị) rủ em cùng chơi cầu lông.
Trả lời: Lời nhờ cần lễ phép (có ơi, giúp em, nhé, với); lời đáp vui vẻ, nhận lời hoặc hẹn lúc khác. Ví dụ:
- a) Em: Chị ơi, chị đọc giúp em bài thơ chị thuộc để em chép vào sổ nhé! – Chị: Được em, lấy bút ra đi, chị đọc chậm từng dòng cho em chép.
- b) Anh: Hà ơi, tìm giúp anh quyển từ điển trên giá với! – Em: Vâng ạ, em lấy cho anh ngay đây.
- c) Chị: Ra sân chơi cầu lông với chị không em? – Em: Hay quá! Chị đợi em cất sách vở rồi mình chơi nhé.
Câu 2 (trang 132): Chọn hình một em bé (hoặc anh, chị) trong những bức hình sau. Nói 4 – 5 câu về người trong hình.
Các hình: một bé trai mặc áo xanh lá, một anh đeo kính mặc áo vàng, một bé gái tóc buộc hai bên, hai em bé đội mũ sinh nhật. Từ ngữ gợi ý: Khuôn mặt: bầu bĩnh, tròn, dài, sáng sủa, ngộ nghĩnh,… Đôi mắt: đen láy, to tròn, sáng trong, long lanh,… Nụ cười: tươi tắn, tươi vui, xinh tươi, rạng rỡ,… Nước da: ngăm đen, trắng hồng, hồng hào,…
M: Em bé này rất đáng yêu. Em bụ bẫm. Mắt em đen, sáng long lanh. Em cười tươi ơi là tươi.
Trả lời: Ví dụ:
- Tả bé gái: Bạn nhỏ này có mái tóc buộc gọn hai bên. Khuôn mặt bạn tròn, trông rất ngộ nghĩnh. Đôi mắt to tròn, đen láy. Bạn đặt một ngón tay lên môi như đang suy nghĩ điều gì. Nhìn bạn thật dễ thương.
- Tả anh đeo kính: Anh ấy có khuôn mặt dài, sáng sủa. Anh đeo kính đen, tóc cắt ngắn gọn gàng. Anh mỉm cười hiền lành.
Bài viết 2 (trang 133)
Câu 1 (trang 133): Hãy kể về em bé (hoặc anh, chị) của em.
Gợi ý: a) Em nói về ai? Em bé (anh, chị) của em mấy tuổi? b) Em bé (anh, chị) của em có gì đáng yêu (hình dáng, tính tình,…)? c) Tình cảm giữa em với em bé (anh, chị) như thế nào? Tranh minh hoạ: một bạn cầm ảnh và nói: Đây là chị tôi và tôi ngày còn bé. Lúc ấy, chị 9 tuổi…
Trả lời: Ví dụ kể về anh trai:
- a) Tớ kể về anh Tuấn, anh trai tớ. Anh đang học lớp 6, năm nay 11 tuổi.
- b) Anh cao, gầy, da hơi ngăm vì hay đá bóng. Anh vui tính, kể chuyện cười rất hay.
- c) Anh hay dạy tớ làm toán và cho tớ mượn truyện. Tớ rất quý anh.
Câu 2 (trang 133): Dựa vào những điều em vừa nói, hãy viết 4 – 5 câu về em bé (hoặc anh, chị) của em. Trang trí đoạn viết bằng ảnh, tranh em vẽ em bé (hoặc anh, chị).
Trả lời: Đoạn văn mẫu:
Anh trai em tên là Tuấn, năm nay anh học lớp 6. Anh cao hơn em một cái đầu, nước da ngăm khoẻ mạnh vì chiều nào cũng đá bóng. Anh rất vui tính, bữa cơm nào cũng kể chuyện làm cả nhà bật cười. Tối đến, anh hay ngồi cạnh chỉ cho em cách làm những bài toán khó. Em rất yêu quý anh và mong mai sau học giỏi như anh.
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về anh chị em (trang 133–134)
Câu 1 (trang 133): Em mang đến lớp quyển sách (tờ báo) nói về tình cảm anh chị em. Giới thiệu quyển sách (tờ báo) với các bạn.
SGK in bìa gợi ý: Tình cảm anh chị em (truyện cổ tích), 500 câu chuyện đạo đức – Tình chị em, báo Rùa vàng, Truyện cổ Grimm.
Trả lời: Em giới thiệu tên sách, tác giả hoặc nhà xuất bản, một câu chuyện trong đó và lí do em thích. Ví dụ: Tớ mang đến quyển 500 câu chuyện đạo đức – Tình chị em. Sách có nhiều truyện ngắn về anh chị em biết nhường nhịn, giúp đỡ nhau.
Câu 2 (trang 134): Tự đọc một truyện (bài thơ hoặc các câu ca dao, tục ngữ) em thích.
Bài đọc mẫu: Tình anh em, chị em (tục ngữ, ca dao Việt Nam): “Chị ngã em nâng.” – “Em thuận anh hoà là nhà có phúc.” – “Anh em như thể chân tay / Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.” – “Anh em nào phải người xa / Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân.” – “Anh em trên kính dưới nhường / Là nhà có phúc, mọi đường yên vui.”
Trả lời: Em đọc kĩ từng câu và hiểu ý:
- Chị ngã em nâng: khi chị gặp khó khăn, em giúp đỡ chị (và ngược lại).
- Em thuận anh hoà là nhà có phúc: anh em hoà thuận thì gia đình hạnh phúc.
- Anh em như thể chân tay: anh em gắn bó như tay với chân, lúc vui lúc khó đều che chở nhau.
- Anh em nào phải người xa: cùng cha mẹ sinh ra nên phải thân thiết.
- Anh em trên kính dưới nhường: em kính trọng anh chị, anh chị nhường nhịn em thì cả nhà yên vui.
Câu 3 (trang 134): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện (đoạn truyện, bài thơ, bài báo) em vừa đọc.
Trả lời: Em đọc thuộc vài câu tục ngữ, ca dao em thích và nói ý nghĩa của câu đó, hoặc kể ngắn gọn một câu chuyện về anh chị em em vừa đọc. Ví dụ: Tớ thích câu “Chị ngã em nâng.” vì nó dạy chị em phải giúp nhau khi gặp khó khăn. Ở nhà, khi chị bị ốm, tớ rót nước và lấy thuốc cho chị.
Bài đọc 1 của Bài 16 là bài thơ Để lại cho em (trang 127–130). Các bài khác của chủ điểm Em ở nhà xem trong mục lục Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.