Sáng kiến của bé Hà là bài đọc 2 của Bài 12 (Vòng tay yêu thương) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 99–100. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập (nói lời chúc mừng, lời khen và lời đáp) và các mục học ngay sau bài đọc ở trang 101–103: Trao đổi về bài hát Bà cháu, Bài viết 2 (kể về ông bà) và Tự đọc sách báo.

Đọc: Sáng kiến của bé Hà (trang 99–100)
Câu chuyện viết theo nhà văn Hồ Phương, có 3 đoạn. Đoạn 1: bé Hà thắc mắc vì sao ông bà chưa có ngày lễ riêng, rồi cùng bố chọn ngày lập đông làm ngày của ông bà. Đoạn 2: ngày ấy sắp đến mà Hà chưa nghĩ ra quà, bố mách nhỏ cho Hà một cách. Đoạn 3: con cháu về đông đủ chúc thọ, ông bà rất cảm động, và món quà ông thích nhất chính là thành tích học tập của Hà.
Tranh minh hoạ trang 100: bé Hà ngồi trên lòng ông, khoe những bài kiểm tra được điểm 10, ông cúi xuống nhìn cháu, mỉm cười.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Cây sáng kiến: người có nhiều sáng kiến.
- Ngày lập đông: ngày bắt đầu mùa đông.
- Ngày của ông bà: Từ năm 1991, ngày 1 tháng 10 hằng năm đã được lấy làm ngày Quốc tế Người cao tuổi.
- Chúc thọ: chúc mừng người già sống lâu.
Gợi ý đọc: lời Hà hỏi bố đọc giọng hồn nhiên, thắc mắc; khi kể các ngày lễ thì đọc rõ từng mốc ngày tháng; lời bà đọc chậm, xúc động; lời ông đọc vui, tự hào.
Nội dung chính bài Sáng kiến của bé Hà
Bé Hà thương ông bà nên nghĩ ra sáng kiến dành riêng một ngày mỗi năm để cả nhà mừng ông bà, và cố gắng học tốt để có món quà ý nghĩa tặng ông bà. Câu chuyện cho thấy tấm lòng hiếu thảo, biết quan tâm đến ông bà của một cô bé thông minh.
Đọc hiểu (trang 100)
Câu 1 (trang 100): Bé Hà hỏi bố điều gì?
Trả lời: Hà hỏi bố vì sao ông bà lại không có một ngày lễ của riêng mình, trong khi thiếu nhi, bố và mẹ đều có.
Câu 2 (trang 100): Vì sao bé Hà và bố chọn ngày lập đông làm “ngày của ông bà”?
Trả lời: Vì ngày lập đông là lúc trời bắt đầu trở lạnh. Người già dễ bị ốm khi trời rét, nên đây là lúc cả nhà cần quan tâm, chăm sóc sức khoẻ cho ông bà nhiều hơn.
Câu 3 (trang 100): Gần đến ngày lập đông, Hà còn băn khoăn chuyện gì?
Trả lời: Hà băn khoăn không biết nên chuẩn bị món quà gì để tặng ông bà. Hà suy nghĩ rất lâu mà vẫn chưa tìm ra.
Câu 4 (trang 100): Món quà Hà tặng ông bà là gì?
Trả lời: Món quà của Hà là “chùm điểm 10”: những bài làm được điểm mười nhờ Hà cố gắng học thật giỏi. Đó là món quà làm ông vui nhất.
Luyện tập (trang 100)
Câu 1 (trang 100): Nói lời Hà chúc mừng ông bà và lời đáp của ông bà:
a) Nhân ngày của ông bà.
b) Nhân dịp năm mới.
M: – Năm mới, cháu kính chúc ông bà luôn mạnh khoẻ ạ! – Ông bà cảm ơn cháu.
Trả lời: Hai bạn đóng vai Hà và ông bà. Ví dụ:
- a) Hà: Nhân ngày của ông bà, cháu chúc ông bà sống thật lâu, thật khoẻ để vui cùng con cháu ạ! – Ông bà: Ông bà cảm ơn cháu ngoan. Ông bà vui lắm!
- b) Hà: Nhân dịp năm mới, cháu chúc ông bà thêm một tuổi mới luôn vui vẻ, ăn ngon, ngủ ngon ạ! – Ông bà: Cảm ơn cháu yêu. Ông bà chúc cháu năm mới học giỏi, chăm ngoan nhé!
Câu 2 (trang 100): Nói lời ông bà khen Hà và lời đáp của Hà:
a) Khi Hà tham gia cuộc thi văn nghệ của trường.
b) Khi Hà được cô khen tiến bộ trong học tập.
Trả lời: Ví dụ:
- a) Bà: Cháu bà múa đẹp quá! Cả trường vỗ tay khen cháu đấy. – Hà: Cháu cảm ơn bà ạ. Lần sau cháu sẽ cố gắng múa đẹp hơn nữa.
- b) Ông: Cô giáo khen cháu học tiến bộ, ông mừng lắm. Cháu giỏi quá! – Hà: Dạ, cháu cảm ơn ông. Cháu sẽ chăm học hơn để ông bà luôn vui ạ.
Trao đổi (trang 101–102)
Câu 1 (trang 101): Nghe bài hát và trao đổi với bạn.
Bài hát Bà cháu (nhạc và lời: Nguyễn Văn Hiên) in kèm bản nhạc. Các câu hỏi: a) Tên bài hát là gì? b) Tác giả bài hát là ai? c) Nội dung bài hát: – Bài hát là lời của ai nói về ai? – Bà kể cho cháu nghe những chuyện gì? – Tìm một hình ảnh đẹp nói lên cảm nghĩ của bạn nhỏ khi nghe bà kể chuyện. d) Nhắc lại hoặc hát lại một câu em thích.
Trả lời:
- a) Bài hát tên là Bà cháu.
- b) Tác giả là nhạc sĩ Nguyễn Văn Hiên (viết cả nhạc và lời).
- c) Bài hát là lời của người cháu nói về bà. Bà kể cho cháu nghe chuyện ngày xưa, như chuyện chàng Thạch Sanh dũng cảm, chuyện cô Tấm chăm ngoan. Hình ảnh đẹp: cháu ví bà như một khu vườn cổ tích, như bóng mát che cho tuổi thơ; nằm nghe bà kể, cháu thấy mình như được đi vào giấc mơ thần tiên.
- d) Em chọn câu hát mình thích nhất (ví dụ câu cháu ví bà như vườn cổ tích), hát lại cho bạn nghe và nói vì sao em thích.
Câu 2 (trang 102): Hát cho bạn nghe một bài hát khác về bà hoặc về ông.
Trả lời: Em có thể hát bài Cháu yêu bà (nhạc sĩ Xuân Giao) hoặc một bài hát về ông bà em đã học ở trường mầm non. Khi hát, em hát rõ lời, có thể vỗ tay theo nhịp, rồi nói cho bạn biết bài hát kể về điều gì.
Bài viết 2 (trang 102)
Câu 1 (trang 102): Kể về ông (bà) của em.
Gợi ý: – Ông (bà) em bao nhiêu tuổi? – Hình dáng, tính tình của ông (bà) thế nào? – Ông (bà) yêu em như thế nào? – Em đã thể hiện tình cảm yêu thương ông (bà) thế nào?
Tranh: một bạn gái giơ tay nói: “Tôi kể về ông ngoại, các bạn nhé. Ông tôi năm nay 60 tuổi…….”
Trả lời: Ví dụ em kể: Tớ kể về bà nội nhé. Bà tớ năm nay 68 tuổi. Tóc bà đã bạc nhiều, lưng hơi còng nhưng bà vẫn nhanh nhẹn và rất hiền. Bà hay nấu chè đỗ đen cho tớ và kể chuyện cổ tích mỗi tối. Tớ thường đấm lưng cho bà và lấy kính giúp bà khi bà đọc báo.
Câu 2 (trang 102): Dựa vào những điều vừa kể, em hãy viết 4 – 5 câu về ông (bà) của em.
Trả lời: Đoạn văn mẫu:
Ông ngoại em năm nay đã 72 tuổi. Ông có mái tóc bạc trắng, đôi mắt hiền và giọng nói trầm ấm. Ngày em còn học mẫu giáo, ông thường đưa em đi học và dạy em đọc những chữ cái đầu tiên. Mỗi lần về quê, em lại giúp ông tưới cây, nhổ cỏ ngoài vườn. Em mong ông luôn mạnh khoẻ để sống thật lâu với con cháu.
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về ông bà (trang 102–103)
Câu 1 (trang 102): Em hãy mang đến lớp một quyển sách (tờ báo) viết về ông bà.
Tranh gợi ý: bìa các cuốn Những câu chuyện về tình cảm gia đình, Chuột Típ đến thăm ông bà, Vòng tay bà âu yếm, Để con giúp ông bà.
Trả lời: Em tìm trong tủ sách ở nhà hoặc thư viện trường một cuốn truyện, tập thơ hay tờ báo thiếu nhi có bài viết về ông bà. Có thể chọn một trong các cuốn sách in trên trang 102.
Câu 2 (trang 103): Giới thiệu sách, báo hoặc câu chuyện, bài thơ về ông bà với các bạn trong nhóm.
Trả lời: Em giơ sách lên và nói: tên sách (tên bài), tác giả, sách kể về ai, em thích chi tiết nào. Ví dụ: Tớ giới thiệu cuốn Chuột Típ đến thăm ông bà. Như tên sách, truyện kể chuyến đi thăm ông bà của chú chuột Típ. Tớ thích cuốn này vì tranh vẽ đẹp và Típ rất quý ông bà.
Câu 3 (trang 103): Tự đọc một truyện (một bài thơ, bài báo) em thích.
SGK in bài thơ mẫu Thỏ thẻ của Hoàng Tá (3 khổ) và giải nghĩa: Thỏ thẻ: (nói) nhỏ, nhẹ nhàng, dễ thương. Siêu: ấm đun nước. Rạ: phần còn lại của thân cây lúa sau khi gặt, thường dùng để lợp nhà hoặc đun nấu.
Trả lời: Em đọc thầm bài mẫu hoặc bài em mang đến. Bài Thỏ thẻ kể một bạn nhỏ xin được đun nước giúp ông khi nhà có khách, nhưng việc nào bạn cũng phải nhờ ông làm hộ: xách siêu nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói. Cuối cùng ông bật cười hỏi lại: nếu ông làm hết thì ai ra tiếp khách? Bài thơ rất vui và đáng yêu, cho thấy bạn nhỏ thương ông, muốn giúp ông dù còn bé.
Câu 4 (trang 103): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện (đoạn truyện, bài thơ, bài báo) em vừa đọc.
Trả lời: Em đọc to, rõ bài em đã chọn (hoặc kể lại bằng lời của mình). Đọc xong, em nói một câu cảm nghĩ, ví dụ: Em thích bạn nhỏ trong bài vì bạn rất thương ông, nhưng cũng buồn cười vì việc gì cũng nhờ ông.
Bài đọc 1 của Bài 12 là bài thơ Bà kể chuyện (trang 96–97), cũng nói về tình cảm bà cháu. Bài 13 tiếp theo (Yêu kính ông bà) có hai bài đọc Bà nội, bà ngoại và Vầng trăng của ngoại.