Có chuyện này là bài đọc 1 của Bài 11 (Học chăm, học giỏi) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 87–90. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập về từ chỉ đặc điểm và Bài viết 1 (nghe – viết, g/gh, s/x, ươn/ương, chữ hoa I).

Chia sẻ (trang 87)
Trang 87 có hai tranh vẽ hoạt động của học sinh và hai bức tranh do học sinh vẽ. Tranh 1: bốn bạn mặc áo xanh ngồi ngay ngắn trong lớp, cúi xuống viết vào vở. Tranh 2: ba bạn ngồi trước giá vẽ, cầm bút lông tô màu, một bạn cầm bảng pha màu. Hai bức tranh của học sinh là Xe hơi bong bóng (Nguyễn Ngọc Phương Thảo) và Phi thuyền phá tan bão (Nguỵ Huy Hoàng).
Câu 1 (trang 87): Nói 2 – 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh:
Trả lời:
- Tranh 1: Trong giờ học, các bạn ngồi thẳng lưng, chăm chú viết bài. Có bạn vừa viết vừa nhẩm đọc lại.
- Tranh 2: Trong giờ Mĩ thuật, các bạn say sưa vẽ tranh trên giá. Một bạn vẽ cây xanh trĩu quả, một bạn vẽ nhà cửa, đồi núi, bạn nào cũng rất tập trung.
Câu 2 (trang 87): Em thích ý tưởng sáng tạo nào dưới đây của các bạn học sinh? Vì sao?
Hai bức tranh: Xe hơi bong bóng (chiếc ô tô màu hồng bay giữa những đám mây, phía sau thả ra nhiều bong bóng) và Phi thuyền phá tan bão (phi thuyền nhiều màu lao vào đám mây bão đen trên biển, bên dưới có tàu thuyền).
Trả lời: Em có thể chọn một trong hai bức tranh và nói lí do, ví dụ:
- Em thích Phi thuyền phá tan bão. Nếu có chiếc phi thuyền như vậy, những cơn bão sẽ tan trước khi vào bờ, ngư dân trên biển và mọi người ở đất liền được an toàn.
- Em thích Xe hơi bong bóng. Chiếc xe bay được trên trời nên không bao giờ bị tắc đường, lại còn thả bong bóng rất vui mắt.
Đọc: Có chuyện này (trang 88)
Bài thơ của nhà thơ Vũ Quần Phương, viết theo thể thơ 5 chữ, gồm 2 khổ. Khổ 1 kể ra những thứ đang “ẩn” bên trong các sự vật quen thuộc: ngọn lửa, con chữ, mầm cây, bông hoa, dòng điện. Khổ 2 nói con người có thể biến những thứ ẩn giấu ấy thành điều có ích, và những phép màu đó đang ở trong tay các em.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Phép biến: phép thuật tạo ra những điều kì lạ.
Gợi ý đọc: đọc chậm, rõ ràng, ngắt hơi sau mỗi dòng; nghỉ lâu hơn khi hết khổ 1. Dòng mở đầu khổ 2 đọc chậm lại như sắp kể một điều bí mật; hai dòng cuối đọc to, vui, tự hào.
Nội dung chính bài Có chuyện này
Bài thơ ca ngợi khả năng kì diệu của con người: biết biến diêm thành lửa, mực thành thơ, hạt thành cây, dây thành điện. Nhà thơ nhắn nhủ các bạn nhỏ rằng nếu chăm học, sau này chính các em cũng làm được những điều kì diệu ấy.
Đọc hiểu (trang 89)
Câu 1 (trang 89): Em hiểu “Chữ nằm trong lọ mực” nghĩa là gì? Chọn ý đúng:
a) Lọ mực đã có sẵn các chữ cái.
b) Lọ mực đã có sẵn các bài thơ, bài toán,…
c) Lọ mực sẽ giúp em viết chữ, làm thơ, làm toán,…
Trả lời: Ý đúng là c. Trong lọ mực chỉ có mực, chưa có chữ nào cả. Nhưng khi em chấm bút vào mực và viết, mực sẽ thành chữ, thành bài thơ, bài toán.
Câu 2 (trang 89): Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật nào khác? Chúng nằm ở đâu?
Trả lời: Ngoài chữ ở trong lọ mực, khổ thơ 1 còn nói đến:
- Lửa – ở trong bao diêm.
- Cái mầm – ở trong hạt.
- Cái hoa – ở trong cây.
- Dòng điện – ở trong dây điện (dòng điện ấy kéo được cả tàu điện).
Câu 3 (trang 89): Khổ thơ 2 nhắc đến những phép biến diệu kì nào?
Trả lời: Khổ thơ 2 kể các phép biến sau:
- Que diêm biến thành ngọn lửa đang cháy.
- Mực biến thành những bài thơ hay.
- Hạt biến thành cây; cây lại ra quả chín.
- Sợi dây biến thành dây có điện, điện kéo đoàn tàu chạy.
Những phép biến ấy không phải phép thuật trong truyện cổ tích mà là sức lao động, hiểu biết và sáng tạo của con người.
Câu 4 (trang 89): Em cần làm gì để khi lớn lên sẽ thực hiện được những phép biến diệu kì ấy?
Trả lời: Em cần chăm chỉ học tập, đọc nhiều sách để hiểu biết rộng; hay đặt câu hỏi, thích tìm tòi, thử làm những việc mới. Em cũng cần giữ gìn sức khoẻ và kiên trì, gặp việc khó không bỏ cuộc.
Luyện tập (trang 89)
Câu 1 (trang 89): Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Khả năng của con người thật là kì diệu!
Trả lời: Từ chỉ đặc điểm trong câu là kì diệu (trả lời cho câu hỏi: Khả năng của con người thế nào?).
Câu 2 (trang 89): Thay từ chỉ đặc điểm ở câu trên bằng một từ khác để ca ngợi con người.
Trả lời: Em có thể thay kì diệu bằng một trong các từ: tuyệt vời, phi thường, lớn lao, đáng khâm phục. Ví dụ, đổi thành: Khả năng của con người thật là phi thường! Nhớ giữ dấu chấm than ở cuối vì đây là câu bày tỏ sự thán phục.
Bài viết 1 (trang 89–90)
Câu 1 (trang 89): Nghe – viết: Các nhà toán học của mùa xuân
Trả lời: Bài thơ của Đặng Hấn có 8 dòng, mỗi dòng 5 chữ, kể chim én, bầy chim, tia nắng, vườn hoa cùng “làm toán” để mùa xuân đến. Khi viết, em lưu ý:
- Ghi tên bài ở giữa dòng. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa và thẳng hàng; cuối bài có dấu chấm.
- Nghe cô đọc hết một dòng rồi mới viết; viết xong cả bài thì đọc lại để soát lỗi.
- Chú ý những chữ dễ sai: phép trừ, phép chia, phép nhân, phép cộng, giá rét, tiếng hót, rộng.
Câu 2 (trang 90): Chọn chữ phù hợp với ô trống: g hay gh?
– Lên thác xuống ☐ềnh
– ☐ạo trắng nước trong
– ☐i lòng tạc dạ
Trả lời:
- “Lên thác xuống ghềnh” (gh đứng trước ê).
- “Gạo trắng nước trong” (g đứng trước a).
- “Ghi lòng tạc dạ” (gh đứng trước i).
Mẹo: viết gh khi đứng trước i, e, ê; viết g trước các âm còn lại (a, o, ô, ơ, u, ư…).
Câu 3 (trang 90): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x? Khổ thơ 4 dòng của Ngô Văn Phú (tranh: cậu bé ngồi trên lưng trâu thổi sáo) có 3 ô trống: ☐áo ở dòng 1, núi ☐a ở dòng 2, nghe ☐áo ở dòng 4.
b) Vần ươn hay ương? Khổ thơ 4 dòng của Nguyễn Thanh Kim (tranh: vườn hoa cúc trắng) có 2 ô trống: mảnh v☐ ở dòng 1, thoảng h☐ ở dòng 3.
Trả lời:
- a) Điền: sáo (dòng 1), núi xa (dòng 2), nghe sáo (dòng 4). Tiếng sáo của người chăn trâu vang xa, đàn trâu nghe tiếng sáo thì đi về.
- b) Điền: mảnh vườn (vần ươn), thoảng hương (vần ương). Mảnh vườn của bà nở đầy hoa cúc, gió đưa mùi thơm bay vào nhà.
Câu 4 (trang 90): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: I
b) Viết ứng dụng: Im lặng lắng nghe cô dặn dò.
Trả lời:
- Chữ hoa I cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét (theo số 1, 2 trong khung mẫu).
- Nét 1: đặt bút ở giữa đường kẻ 4 và 5, viết một nét cong trái nhỏ rồi lượn ngang lên phía bên phải, giống phần đầu của chữ hoa H.
- Nét 2: từ cuối nét 1, kéo thẳng bút xuống viết nét móc ngược trái; khi gần chạm đường kẻ 1 thì vòng sang trái rồi uốn vào trong, dừng bút ở khoảng đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng: chỉ chữ Im đầu câu viết hoa; nét cuối của I nối sang chữ m cho liền mạch; các chữ cách nhau một con chữ o; cuối câu có dấu chấm.
Chữ hoa H (nét đầu giống chữ I) em đã học ở bài Bài hát tới trường lớp 2 Cánh diều (Bài 10).