Đàn gà mới nở là bài đọc 1 của Bài 19 (Bạn trong nhà), mở đầu sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 3–6. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập (từ chỉ đặc điểm, dấu phẩy) và Bài viết 1 (nghe – viết, chữ l/n, dấu hỏi/dấu ngã, chữ hoa P).

Chia sẻ (trang 3)
Tranh trang 3 vẽ 10 con vật được đánh số: ở trong rừng có hổ (1), gấu (2), sư tử (3), bò mẹ và bê con (4), hươu cao cổ (5); ở sân nhà có gà trống, gà mái và gà con (6), lợn (7), chim bồ câu đậu trên chuồng (8), vịt mẹ và vịt con (9), chó (10).
Câu 1 (trang 3): Hãy gọi tên các con vật dưới đây, nói điều em biết về các con vật đó:
Trả lời:
| Tranh | Con vật | Điều em biết |
| 1 | Hổ | Sống trong rừng, lông vằn vàng sọc đen, rất khoẻ và dữ. |
| 2 | Gấu | Thân to, lông nâu dày, đi lạch bạch, rất thích ăn mật ong. |
| 3 | Sư tử | Con đực có bờm dày quanh cổ, tiếng gầm vang cả khu rừng. |
| 4 | Bò và bê | Ăn cỏ, giúp người kéo xe, kéo cày; bò sữa cho ta sữa uống. |
| 5 | Hươu cao cổ | Cổ và chân rất dài, với tới lá trên ngọn cây cao. |
| 6 | Gà | Gà trống gáy gọi mọi người thức dậy, gà mái đẻ trứng và ấp trứng. |
| 7 | Lợn | Mõm dài, kêu ụt ịt, ăn xong là lăn ra ngủ. |
| 8 | Chim bồ câu | Bay giỏi, bay xa vẫn nhớ đường về tổ. |
| 9 | Vịt | Chân có màng nên bơi rất giỏi, kêu cạc cạc. |
| 10 | Chó | Thông minh, trông nhà và rất quấn chủ. |
Câu 2 (trang 3): Xếp tên các con vật trên thành 2 nhóm:
a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi)
b) Những con vật không được nuôi trong nhà (động vật hoang dã)
Trả lời:
- a) Vật nuôi: bò (bê), gà, lợn, chim bồ câu, vịt, chó.
- b) Động vật hoang dã: hổ, gấu, sư tử, hươu cao cổ.
Đọc: Đàn gà mới nở (trang 4)
Bài đọc là một đoạn trích bài thơ của nhà thơ Phạm Hổ, gồm 5 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 4 chữ. Khổ 1: nhà thơ ngắm một chú gà con và nói lời yêu thương. Khổ 2: thấy diều, quạ bay qua, gà mẹ xoè cánh cho con nấp. Khổ 3: hết nguy hiểm, gà mẹ thong thả dẫn đường, đàn con lon ton theo sau. Khổ 4: những chú gà tròn xinh chạy khắp sân, khắp bãi cỏ. Khổ 5: buổi trưa yên ả, bướm bay, đàn con quây quần quanh chân mẹ.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Líu ríu chạy: chạy như dính chân vào nhau.
- Hòn tơ: cuộn tơ (tơ: sợi rất mảnh, mượt).
- Dập dờn: chuyển động lúc lên lúc xuống nhịp nhàng.
Gợi ý đọc: mỗi dòng ngắt nhịp 2/2; khổ 1 đọc trìu mến, dòng gọi chú gà đọc vui; khổ 2 đọc hơi hồi hộp; các khổ sau đọc nhẹ nhàng, tươi vui.
Nội dung chính bài Đàn gà mới nở
Bài thơ vẽ ra đàn gà con mới nở xinh xắn, đáng yêu, quây quần bên gà mẹ luôn che chở, chăm lo cho con. Qua đó, nhà thơ bày tỏ tình yêu với những con vật nhỏ bé, gần gũi trong nhà.
Đọc hiểu (trang 4)
Câu 1 (trang 4): Tìm những khổ thơ tả:
a) Một chú gà con
b) Đàn gà con và gà mẹ
Trả lời:
- a) Khổ thơ tả một chú gà con: khổ 1 (tả bộ lông, đôi mắt của chú gà và lời yêu thương của nhà thơ).
- b) Khổ thơ tả đàn gà con và gà mẹ: khổ 2, 3, 4 và 5.
Câu 2 (trang 4): Gà mẹ làm gì để che chở gà con?
Trả lời: Khi bọn diều, bọn quạ lượn tới, gà mẹ xoè rộng hai cánh cho đàn con chui vào nấp, rồi ngẩng cao đầu canh chừng. Lúc yên ổn, mẹ đi trước dẫn đường để các con chạy theo sau.
Câu 3 (trang 4): Hãy tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con.
Trả lời: Em có thể chọn một trong các hình ảnh sau:
- Chú gà con có bộ lông vàng mịn, đôi mắt đen long lanh.
- Đàn con bé tí, chân bước líu ríu chạy theo sau mẹ.
- Những chú gà tròn như cuộn tơ nhỏ, chạy mà như lăn trên sân, trên cỏ.
- Quanh hai chân gà mẹ là bao nhiêu cái chân con bé xíu, đông như cả một khu rừng nhỏ.
Luyện tập (trang 5)
Câu 1 (trang 5): Tìm các từ chỉ đặc điểm trong những câu sau:
Lông / vàng / mát dịu.
Mắt / đen / sáng ngời.
Trả lời: Các từ chỉ đặc điểm là: vàng, mát dịu (câu thứ nhất); đen, sáng ngời (câu thứ hai). Còn lông, mắt là từ chỉ sự vật.
Câu 2 (trang 5): Các từ nói trên trả lời cho câu hỏi nào? Trong các câu trên, chúng được dùng để tả những gì?
Trả lời:
- Các từ ấy trả lời cho câu hỏi Thế nào? Ví dụ: Lông thế nào? – Lông vàng, mát dịu. Mắt thế nào? – Mắt đen, sáng ngời.
- vàng, mát dịu dùng để tả bộ lông của chú gà con; đen, sáng ngời dùng để tả đôi mắt của chú gà con.
Câu 3 (trang 5): Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau?
Gà lợn trâu bò,… là những vật nuôi trong nhà.
Trả lời: Em đặt dấu phẩy sau Gà, sau lợn và sau trâu:
Gà, lợn, trâu, bò,… là những vật nuôi trong nhà.
Ghi nhớ: khi kể nhiều con vật (đồ vật, việc làm) liền nhau, ta dùng dấu phẩy để ngăn cách các tên gọi đó.
Bài viết 1 (trang 5–6)
Câu 1 (trang 5): Nghe – viết: Mèo con
Trả lời: Bài thơ của Phùng Phương Quý có 12 dòng, mỗi dòng 4 chữ, kể chuyện chú mèo con mải đuổi theo cái đuôi của chính mình suốt buổi trưa, đến khi mệt thì ôm đuôi ngủ. Khi viết, em lưu ý:
- Tên bài viết ở giữa dòng; chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa và thẳng hàng; hết mỗi khổ để cách một dòng.
- Nhớ dấu phẩy giữa hai việc vồ bên phải, vồ bên trái và dấu chấm ở cuối khổ.
- Những tiếng dễ viết sai cần chú ý: rình (r), vồ (v), chờn vờn (ch, v), vẫy (dấu ngã), tất bật, ngủ khì (dấu hỏi).
Câu 2 (trang 5): Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp:
a) Chữ l hay n? (tranh con cú đậu trên cành)
Trông xa tưởng ☐à mèo
☐ào ngờ ☐ại là chim
Ban ngày ngủ ☐im dim
Ban đêm ☐ùng bắt chuột.
(Là con gì?)
b) Dấu hỏi hay dấu ngã? (tranh con voi) Câu đố: Con gì mui thong đến chân / Deo dai, khéo léo, chăng cần đến tay? (Là con gì?)
Trả lời:
- a) Năm ô trống lần lượt là: là, Nào, lại, lim, lùng – chỉ ô thứ hai điền n, bốn ô còn lại điền l. Lời giải câu đố: con cú mèo (mặt giống mèo, ban ngày ngủ, ban đêm đi bắt chuột).
- b) Thêm dấu: mũi (dấu ngã), thõng (dấu ngã), Dẻo (dấu hỏi), chẳng (dấu hỏi). Lời giải câu đố: con voi (vòi dài chạm đất, dùng vòi thay tay để cầm, nhấc đồ vật).
Câu 3 (trang 6): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống:
a) (nặng, lặng): ☐ lẽ, ☐ nề; (lo, no): ☐ lắng, ☐ đủ
b) (vẻ, vẽ): ☐ tranh, ☐ mặt; (mở, mỡ): cửa ☐, ☐ gà
Trả lời:
- a) lặng lẽ, nặng nề; lo lắng, no đủ.
- b) vẽ tranh, vẻ mặt; cửa mở, mỡ gà.
Mẹo nhớ: vẽ (dấu ngã) là dùng bút tạo ra hình; vẻ (dấu hỏi) là dáng, nét bên ngoài. mở (dấu hỏi) là trái với đóng; mỡ (dấu ngã) là chất béo.
Câu 4 (trang 6): Tập viết
a) Viết chữ hoa: P
b) Viết ứng dụng: Phố phường tấp nập, đông vui.
Trả lời:
- Chữ hoa P cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét. Nét 1 giống nét đầu của chữ hoa B: đặt bút ở đường kẻ 6, lượn nhẹ sang trái rồi kéo xuống thành nét móc ngược trái, dừng bút ở đường kẻ 2.
- Nét 2: lia bút lên đường kẻ 5 phía bên trái nét 1, viết một nét cong trên ôm sang phải, cuối nét lượn vào trong và dừng gần đường kẻ 5.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ P đầu câu; các chữ h, g cao 2,5 li; chữ p, đ cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. Đặt dấu thanh đúng vị trí, nhớ dấu phẩy sau tấp nập và dấu chấm cuối câu.
Bài đọc 2 của Bài 19 là Bồ câu tung cánh (trang 6–7), cũng nói về một vật nuôi quen thuộc. Câu hỏi Thế nào? em đã gặp ở bài Bà kể chuyện lớp 2 Cánh diều (tập 1).