Bài hát tới trường là bài đọc 1 của Bài 10 (Vui đến trường) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 79–82. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập về từ chỉ đặc điểm và Bài viết 1 (nghe – viết, c/k, l/n, dấu hỏi/dấu ngã, chữ hoa H).

Chia sẻ (trang 79)
Trang 79 có 5 bức tranh: (1) bốn bạn mặc trang phục dân tộc, đeo cặp, nắm tay nhau trên con đường đất giữa đồi cây; (2) hai bạn trai ngồi tựa lưng nhau trên bãi cỏ, mỗi bạn cầm một tờ giấy đọc; (3) một lớp học, các bạn ngồi ở bàn và giơ lên những mặt đồng hồ bằng bìa; (4) cô giáo và các bạn nhỏ có màu da khác nhau quây quanh quả địa cầu; (5) hai bạn gái ngồi sát bên nhau ở bàn học.
Câu 1 (trang 79): Quan sát các bức tranh dưới đây và cho biết: Các bạn nhỏ đang làm gì? Vẻ mặt của các bạn thế nào?
Trả lời:
- Tranh 1: Các bạn học sinh vùng cao đang cùng nhau đi học, tay trong tay trò chuyện. Bạn nào cũng tươi tỉnh, háo hức.
- Tranh 2: Hai bạn ngồi trên cỏ, chăm chú đọc tài liệu, vẻ mặt tập trung, thích thú.
- Tranh 3: Các bạn đang học xem giờ, giơ mặt đồng hồ lên để cô kiểm tra. Các bạn rất hào hứng, có bạn mỉm cười.
- Tranh 4: Các bạn cùng cô tìm hiểu quả địa cầu, chỉ tay vào các nước, vẻ mặt tò mò, say mê.
- Tranh 5: Hai bạn gái ngồi cạnh nhau ở lớp, nghiêng đầu vào nhau, cười rất tươi, trông thân thiết.
Nhìn chung, các bạn nhỏ đều vui vẻ khi đến trường, được học và được ở bên bạn bè.
Đọc: Bài hát tới trường (trang 80)
Đây là đoạn trích bài thơ của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo, viết theo thể thơ 4 chữ, gồm 4 khổ. Khổ 1: bố mẹ đi làm, các bạn đi học trong buổi sáng đẹp trời. Khổ 2: lời nhắc nhau giữ gìn bản thân và giữ hoà thuận. Khổ 3: các bạn hỏi – đáp nhau về đồ dùng học tập. Khổ 4: bạn bè đông đủ, nhắc nhau đi cùng nhau tới trường.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Lọ mực ở trên tay: học sinh trước đây đi học phải mang theo lọ mực để viết.
Gợi ý đọc: giọng vui tươi, nhịp nhàng, mỗi dòng ngắt hơi ngắn. Ở khổ 3, đọc câu hỏi lên giọng, câu đáp đọc nhanh, vui như hai bạn đang trò chuyện.
Nội dung chính bài Bài hát tới trường
Bài thơ vẽ lại cảnh các bạn nhỏ rủ nhau tới trường, vừa đi vừa nhắc nhau mang đủ đồ dùng, giữ gìn sạch đẹp và đoàn kết. Qua đó, em thấy mỗi ngày đi học là một niềm vui.
Đọc hiểu (trang 81)
Câu 1 (trang 81): Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đâu?
Trả lời: Các bạn rủ nhau cùng đi đến trường để học.
Câu 2 (trang 81): Các bạn hỏi nhau những gì trên đường?
Trả lời: Các bạn hỏi nhau đã mang đủ đồ dùng học tập chưa: thước kẻ để đâu, cây bút để đâu, lọ mực, và cả bài thơ đã thuộc chưa. Bạn được hỏi trả lời đồ dùng đều ở trong cặp, lọ mực cầm trên tay.
Câu 3 (trang 81): Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ.” như thế nào? Chọn ý đúng:
a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ.
b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ.
c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu.
Trả lời: Ý đúng là c. Ở dưới mũ là cái đầu, nên câu thơ có nghĩa bạn nhỏ đã học thuộc bài thơ, nhớ kĩ trong đầu.
Luyện tập (trang 81)
Câu 1 (trang 81): Các từ in đậm trong mỗi câu dưới đây miêu tả đặc điểm của sự vật nào?
a) Áo quần sạch sẽ.
b) Bầu trời trong xanh.
Trả lời:
- a) Từ sạch sẽ tả đặc điểm của áo quần.
- b) Từ trong xanh tả đặc điểm của bầu trời.
Câu 2 (trang 81): Các từ miêu tả đặc điểm nói trên trả lời cho câu hỏi nào?
Ba câu hỏi để chọn: Là gì? – Làm gì? – Thế nào?
Trả lời: Các từ tả đặc điểm trả lời cho câu hỏi Thế nào? Ví dụ:
- Áo quần thế nào? – Rất sạch sẽ.
- Bầu trời thế nào? – Trong xanh.
Câu 3 (trang 81): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Các từ ngữ ghi trên những quả xoài: gương mặt, hay, bàn chân, đông đủ, áo quần, vội, đẹp, bầu trời, sạch sẽ, bạn bè, bài thơ, trong xanh. Hai rổ: sự vật; đặc điểm.
Trả lời:
| Sự vật | Đặc điểm |
| gương mặt, bàn chân, áo quần, bầu trời, bạn bè, bài thơ | hay, đông đủ, vội, đẹp, sạch sẽ, trong xanh |
Mẹo: thử đặt câu hỏi “thế nào?” sau từ chỉ sự vật – từ nào trả lời được thì là từ chỉ đặc điểm (gương mặt thế nào? – đẹp).
Bài viết 1 (trang 82)
Câu 1 (trang 82): Nghe – viết: Bài hát tới trường (12 dòng đầu)
Trả lời: 12 dòng đầu gồm khổ 1, khổ 2 và 4 dòng đầu của khổ 3. Khi viết, em lưu ý:
- Mỗi dòng có 4 chữ; chữ đầu mỗi dòng viết hoa và thẳng hàng với nhau. Hết mỗi khổ để cách một dòng.
- Các dòng hỏi – đáp ở khổ 3 bắt đầu bằng dấu gạch ngang; nhớ đặt dấu chấm hỏi sau câu hỏi.
- Chú ý viết đúng: sạch sẽ, trong xanh, giữ gìn, gương mặt, giận, thước kẻ, cặp sách.
Câu 2 (trang 82): Chọn chữ phù hợp với ô trống: c hay k?
– Có …ông mài sắt có ngày nên …im.
– …iến tha lâu cũng đầy tổ.
Trả lời:
- “Có công mài sắt có ngày nên kim.”
- “Kiến tha lâu cũng đầy tổ.”
Mẹo: viết k trước i, e, ê; viết c trước các âm còn lại (a, o, ô, ơ, u, ư…). Hai câu tục ngữ đều khuyên ta kiên trì, chăm chỉ thì sẽ thành công.
Câu 3 (trang 82): Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm, rồi giải câu đố:
a) Chữ l hay n? Câu đố 2 dòng, ô trống ở đầu tiếng thứ hai và tiếng thứ năm của dòng 2.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Câu đố 4 dòng, các tiếng in đậm chưa có dấu thanh: Chư, gioi, ki.
Trả lời:
- a) Điền: nước, lên. Câu đố: “Không phải bò, không phải trâu / Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn.” Lời giải: cái bút mực – ngòi bút chấm vào lọ mực (uống nước ao sâu) rồi viết lên trang giấy (cày ruộng cạn).
- b) Thêm dấu: Chữ (dấu ngã), giỏi (dấu hỏi), kĩ (dấu ngã). Câu đố: “Thân hình chữ nhật / Chữ nghĩa đầy mình / Ai muốn giỏi nhanh / Đọc tôi cho kĩ.” Lời giải: quyển sách.
Câu 4 (trang 82): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: H
b) Viết ứng dụng: Học tập tốt, lao động tốt.
Trả lời:
- Chữ hoa H cỡ vừa cao 5 li, gồm 3 nét.
- Nét 1: đặt bút ở khoảng đường kẻ 5, viết nét cong trái nhỏ rồi lượn ngang sang phải.
- Nét 2: từ cuối nét 1, kéo bút xuống viết nét khuyết dưới, vòng lên nối liền với nét khuyết trên, cuối nét viết móc sang phải, dừng ở đường kẻ 2.
- Nét 3: lia bút lên giữa chữ, viết một nét thẳng đứng ngắn cắt qua chỗ hai nét khuyết gặp nhau.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ H đầu câu; giữa hai vế có dấu phẩy, cuối câu có dấu chấm; các chữ cách nhau một con chữ o.
Ôn lại quy tắc viết ng/ngh (cũng đứng trước i, e, ê như k) ở bài Ngày hôm qua đâu rồi? lớp 2 Cánh diều.