Sự tích cây vú sữa là bài đọc 2 của Bài 15 (Con cái thảo hiền) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 123–124. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập và các mục ngay sau bài đọc ở trang 125–126: Kể chuyện, Bài viết 2, Góc sáng tạo (Trao tặng yêu thương) và Tự đánh giá.

Đọc: Sự tích cây vú sữa (trang 123–124)
Truyện do Ngọc Châu kể lại, có 3 đoạn. Đoạn 1: cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng liền giận dỗi bỏ nhà đi, không nghĩ đến mẹ đang ngóng chờ. Đoạn 2: đói và rét, cậu mới quay về nhưng không còn thấy mẹ; cậu ôm cây xanh trong vườn khóc, cây liền ra hoa, kết quả. Đoạn 3: quả chín rơi vào lòng cậu, có dòng sữa thơm ngọt; lá cây và cành cây gợi cậu nhớ mẹ. Từ đó có tên cây vú sữa.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Vùng vằng: tỏ ra giận dỗi, khó chịu.
- Trổ ra: mọc ra, nhô ra.
- Xoà cành: cành cây xoè rộng ra để che chở, ôm lấy.
Gợi ý đọc: giọng kể chậm, nhẹ nhàng, xúc động; đọc nhanh hơn ở đoạn cây ra hoa kết trái; nhấn giọng ở các từ gợi cảm xúc như khản tiếng, run rẩy, oà khóc.
Nội dung chính bài Sự tích cây vú sữa
Truyện giải thích nguồn gốc cây vú sữa và nói lên tình thương bao la của mẹ dành cho con: dù con có lỗi, mẹ vẫn yêu thương, chờ đợi con. Câu chuyện nhắc các em biết vâng lời, hiếu thảo với cha mẹ khi cha mẹ còn ở bên mình.
Đọc hiểu (trang 124)
Câu 1 (trang 124): Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
Trả lời: Cậu bé mải chơi nên bị mẹ mắng. Cậu giận dỗi nên bỏ nhà đi.
Câu 2 (trang 124): Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé làm gì?
Trả lời: Cậu gọi mẹ đến khản cả giọng, rồi ôm lấy cây xanh ngoài vườn và khóc nức nở.
Câu 3 (trang 124): Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ gì đã xảy ra?
Trả lời: Cây xanh bỗng rung lên. Trên cành, những đài hoa nhỏ xíu mọc ra, nở trắng xoá. Hoa tàn thì quả xuất hiện, lớn rất nhanh, vỏ căng bóng rồi chín. Một quả rơi đúng vào lòng cậu bé.
Câu 4 (trang 124): Những hình ảnh nào của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ?
Trả lời: Có ba hình ảnh:
- Dòng sữa trắng trong quả, “ngọt thơm như sữa mẹ”.
- Mặt dưới của lá “đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con”.
- Cành cây xoà xuống ôm lấy cậu “như tay mẹ âu yếm vỗ về”.
Luyện tập (trang 124)
Câu 1 (trang 124): Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói lời xin lỗi thế nào? Mẹ sẽ an ủi cậu thế nào?
Trả lời: Ví dụ:
- Cậu bé: Mẹ ơi, con biết lỗi rồi! Con mải chơi, lại bỏ nhà đi làm mẹ buồn. Từ nay con sẽ ngoan, nghe lời mẹ.
- Mẹ: Con của mẹ đã về rồi! Mẹ không giận con nữa đâu. Con biết nhận lỗi là mẹ vui lắm.
Câu 2 (trang 124): Dựa theo truyện Sự tích cây vú sữa, hãy cùng bạn hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?.
a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa.
b) Những đài hoa nở trắng như mây.
c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa mẹ.
M: – Lúc đầu, cậu bé thế nào? – Lúc đầu, cậu bé ham chơi.
Trả lời: Một bạn hỏi, một bạn đáp:
- a) – Cảnh vật ở nhà thế nào? – Cảnh vật ở nhà vẫn như xưa.
- b) – Những đài hoa thế nào? – Những đài hoa trắng như mây.
- c) – Trái cây thế nào? – Trái cây chín, ngọt thơm như sữa mẹ.
Muốn hỏi đúng mẫu, em giữ nguyên bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? rồi thay phần còn lại bằng từ thế nào?
Kể chuyện (trang 125)
Câu 1 (trang 125): Kể lại từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa theo các ý tóm tắt sau:
1. Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, bỏ nhà đi. 2. Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé ôm cây xanh mà khóc. 3. Từ trên cây, quả lạ xuất hiện, rơi vào lòng cậu. 4. Cậu bé nhìn cây, ngỡ như được thấy mẹ.
Trả lời: Mỗi bạn kể một đoạn, kể bằng lời của mình. Ví dụ:
- Đoạn 1: Thuở trước, có một cậu bé chỉ mải rong chơi. Một hôm bị mẹ mắng, cậu giận lắm, bỏ nhà đi lang thang khắp nơi, chẳng hề nhớ tới mẹ đang ngóng con.
- Đoạn 2: Ít lâu sau, bụng đói, người lạnh, cậu mới chịu quay về. Nhà cửa vẫn thế nhưng mẹ đâu mất. Cậu gọi mẹ mãi không thấy, đành ôm cây xanh ngoài vườn mà khóc.
- Đoạn 3: Lạ thay, cây xanh rung rinh, nở đầy hoa trắng, rồi kết quả. Quả lớn nhanh, chín mọng và rơi xuống lòng cậu. Cậu vừa đưa lên môi, dòng sữa thơm ngọt chảy ra.
- Đoạn 4: Ngước nhìn tán cây, cậu thấy lá đỏ như đôi mắt mẹ khóc vì chờ con, cành cây sà xuống ôm cậu như vòng tay mẹ. Cậu oà khóc vì thương mẹ. Về sau, người ta gọi cây ấy là cây vú sữa.
Câu 2 (trang 125): Em mong câu chuyện kết thúc như thế nào?
Trả lời: Em tự nghĩ một kết thúc. Ví dụ: Em mong mẹ cậu bé trở về. Cậu ôm chầm lấy mẹ, xin lỗi mẹ và hứa không ham chơi nữa. Từ đó, cậu chăm chỉ giúp mẹ làm vườn, chăm sóc cây vú sữa, hai mẹ con sống vui vẻ bên nhau.
Bài viết 2 (trang 125)
Câu 1 (trang 125): Kể một việc em đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ.
Gợi ý: – Việc đó là việc gì? – Em đã làm việc đó như thế nào? – Thái độ của bố mẹ trước việc đó ra sao? – Việc đó thể hiện tình cảm của em đối với bố mẹ như thế nào?
Trả lời: Ví dụ trả lời từng gợi ý:
- Việc em làm: đấm lưng cho mẹ sau một ngày làm việc mệt.
- Cách làm: em mời mẹ ngồi xuống ghế, nhẹ nhàng đấm lưng, bóp vai cho mẹ.
- Thái độ của mẹ: mẹ mỉm cười, khen em ngoan và ôm em vào lòng.
- Việc ấy cho thấy em thương mẹ vất vả và biết ơn mẹ.
Câu 2 (trang 125): Hãy viết 4 – 5 câu kể lại việc trên.
Trả lời: Đoạn văn mẫu:
Tối qua, mẹ đi làm về muộn, trông mẹ rất mệt. Ăn cơm xong, em rót cho mẹ một cốc nước ấm rồi mời mẹ ngồi nghỉ. Em đứng sau lưng, đấm lưng và bóp vai cho mẹ thật nhẹ nhàng. Mẹ cười, bảo em ngoan quá rồi ôm em vào lòng. Em thấy rất vui vì đã làm được một việc nhỏ để cảm ơn mẹ.
Góc sáng tạo: Trao tặng yêu thương (trang 125–126)
Câu 1 (trang 125): Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết về một món quà mà bố mẹ đã tặng em. Gợi ý: – Đó là món quà gì? – Bố mẹ đã tặng em món quà đó nhân dịp gì? – Món quà đó có gì đặc biệt? – Em đã cảm ơn bố mẹ và thể hiện sự yêu thích món quà đó như thế nào? – Hãy trang trí cho đoạn viết.
b) Viết về một món quà mà em đã tặng (hoặc sẽ tặng) bố mẹ. Gợi ý: – Đó là món quà gì? – Em tặng bố mẹ món quà đó nhân dịp gì? – Vì sao em tặng món quà đó? – Hãy trang trí cho đoạn viết.
SGK vẽ minh hoạ các món quà: áo, bánh sinh nhật, gấu bông, xe đạp; bó hoa cúc, cành hoa và một tấm phiếu ghi chữ Phiếu làm việc giúp bố mẹ.
Trả lời: Đoạn viết mẫu cho từng đề:
- a) Sinh nhật bảy tuổi, bố mẹ tặng em một chiếc xe đạp màu hồng. Xe có giỏ nhựa xanh ở phía trước và hai bánh phụ nhỏ ở hai bên. Đây là món quà em mong ước từ lâu. Em ôm bố mẹ, nói lời cảm ơn và hứa sẽ giữ xe thật cẩn thận. Chiều nào em cũng lau xe sạch sẽ rồi mới cất vào nhà.
- b) Ngày 20 tháng 10, em sẽ tặng mẹ một tấm phiếu tự làm có tên Phiếu làm việc giúp mẹ. Trong phiếu, em ghi: quét nhà, tưới cây, rửa bát trong một tuần. Em tặng mẹ món quà này vì mẹ ngày nào cũng làm việc vất vả. Em sẽ vẽ thêm bông hoa và trái tim đỏ cho phiếu thêm đẹp.
Câu 2 (trang 126): Giới thiệu, bình chọn những đoạn viết hay.
Trả lời: Cả lớp dán bài lên bảng hoặc góc học tập. Từng bạn đọc to đoạn viết của mình và giới thiệu phần trang trí. Khi bình chọn, em chú ý: đoạn viết đúng đề, kể rõ món quà, câu văn có cảm xúc, chữ viết sạch đẹp, trang trí sáng tạo.
Tự đánh giá (trang 126)
Xem bài tự kiểm tra chi tiết kèm đáp án: Tự đánh giá trang 126 lớp 2: Em đã biết những gì, làm được những gì? – Cánh diều.
Sau Bài 14 và Bài 15, em tự đánh giá theo bảng trong SGK:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa M, N | a) Viết các chữ hoa M, N |
| b) Từ ngữ chỉ tình cảm gia đình | b) Sử dụng từ ngữ chỉ tình cảm gia đình |
| c) Động viên, an ủi | c) Nói và đáp lại lời động viên, an ủi |
| d) Truyện, thơ, bài hát, tranh ảnh về cha mẹ | d) Chia sẻ ý kiến về một bài hát hay; viết về cha mẹ và tình cảm cha con, mẹ con |
Ô nào em làm tốt thì đánh dấu, ô nào chưa chắc (ví dụ viết chữ hoa N, dùng từ chỉ tình cảm) thì xem lại bài Nấu bữa cơm đầu tiên và luyện thêm.
Bài đọc 1 của Bài 15 là bài thơ Nấu bữa cơm đầu tiên (trang 120–123). Các bài khác của chủ điểm Em ở nhà nằm trong mục lục Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.