Bà nội, bà ngoại là bài đọc 1 của Bài 13 (Yêu kính ông bà) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 104–107. Bài giải gồm phần Chia sẻ (Chăm sóc ông bà), Đọc hiểu, Luyện tập (từ chỉ tình cảm, dấu phẩy) và Bài viết 1 (nghe – viết, r/d/gi, ec/et, chữ hoa L).

Chia sẻ (trang 104)
Đọc và thảo luận: Chăm sóc ông bà. SGK viết: Ông bà là người cao tuổi, cần sự chăm sóc và tự chăm sóc đặc biệt. Năm bức tranh kèm chú thích: Khám sức khoẻ đều đặn (bác sĩ khám cho bà) – Ăn uống hợp lí (rau, cá, các loại hạt, trái cây) – Ngủ ngon giấc (bà nằm ngủ, con cháu ngồi quạt) – Thường xuyên vận động (ba người tập dưỡng sinh) – Con cháu yêu thương (cả nhà quây quần, bé chúc Tết ông bà).
Câu 1 (trang 104): Em có thể làm gì để giúp ông bà khoẻ mạnh?
Gợi ý: – Đọc cho ông bà nghe bài em vừa đọc. – Nhắc ông bà thực hiện những điều trên. – Quan tâm, trò chuyện với ông bà.
Trả lời: Em có thể:
- Đọc cho ông bà nghe bài Chăm sóc ông bà để ông bà nhớ năm điều cần làm.
- Nhắc ông bà đi khám sức khoẻ, uống thuốc đúng giờ; mời ông bà ăn thêm rau, hoa quả.
- Giữ yên lặng khi ông bà nghỉ trưa; buổi sáng rủ ông bà đi bộ hoặc cùng tập thể dục.
- Hằng ngày hỏi han, kể chuyện ở lớp cho ông bà nghe, đấm lưng, lấy nước cho ông bà; ở xa thì gọi điện thăm hỏi.
Đọc: Bà nội, bà ngoại (trang 105)
Đây là đoạn trích bài thơ của nhà thơ Nguyễn Hoàng Sơn, thơ 5 chữ, gồm 4 khổ. Khổ 1: bà ngoại ở quê mẹ, bà nội ở quê cha, cháu thương cả hai. Khổ 2: bà ngoại chăm chỉ làm vườn và trồng cây cho cháu. Khổ 3: về bên nội hay sang bên ngoại, cháu đều nghĩ tới bà ở bên kia. Khổ 4: hai bà như hai nguồn sông bồi đắp cho cháu lớn lên, cháu luôn nhớ về hai miền quê.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Phù sa: đất, cát mịn và có nhiều chất màu, cuốn trôi theo dòng nước hoặc lắng đọng lại ở các bờ sông, bãi bồi.
- Na (mãng cầu): cây ăn quả, trồng 4 – 5 năm mới cho nhiều quả.
Gợi ý đọc: giọng nhẹ nhàng, tình cảm; mỗi dòng ngắt sau tiếng thứ hai hoặc đọc liền một hơi; hết khổ nghỉ dài hơn. Khổ cuối đọc chậm, sâu lắng.
Nội dung chính bài Bà nội, bà ngoại
Bài thơ nói về tình thương bao la của bà nội, bà ngoại dành cho cháu, và tình yêu thương, lòng biết ơn của cháu đối với cả hai bà. Dù bà ở quê cha hay quê mẹ, cháu đều kính yêu như nhau.
Đọc hiểu (trang 105–106)
Câu 1 (trang 105): Bài thơ là lời của ai nói về ai?
Trả lời: Người nói trong bài là bạn nhỏ – người cháu. Bạn nói về hai người bà của mình: bà nội và bà ngoại.
Câu 2 (trang 105): Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành cho cháu:
a) Ở khổ thơ 2
b) Ở khổ thơ 3
Trả lời:
- a) Khổ 2: Bà ngoại đã già mà vẫn chăm làm vườn. Vì thương cháu, bà trồng cả cây na (phải mấy năm mới có quả) để sau này cháu được ăn, bà không nghĩ đến tuổi tác của mình.
- b) Khổ 3: Tết, cháu ở bên nội thì bà ngoại mong cháu sang; cháu theo mẹ sang bên ngoại thì bà nội lại ngóng trông. Cả hai bà đều nhớ và chờ cháu.
Câu 3 (trang 106): Mỗi câu thơ dưới đây nói lên tình cảm gì của cháu đối với hai bà? Ghép đúng:
a) Cháu yêu cha, yêu mẹ / Và thương cả hai bà.
b) Hai bà hai nguồn sông / Cho phù sa đời cháu.
c) Hai miền quê yêu dấu / Cháu nhớ về thiết tha.
Hai ô để ghép: 1) tình yêu thương; 2) lòng biết ơn.
Trả lời:
- a – 1) tình yêu thương: cháu thương cả hai bà như thương cha mẹ.
- b – 2) lòng biết ơn: cháu ví hai bà như hai nguồn sông đem phù sa nuôi cháu lớn, tức là cháu ghi nhớ công ơn hai bà.
- c – 1) tình yêu thương: cháu luôn nhớ thương quê nội, quê ngoại, nơi có hai bà.
Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
Em đọc to khổ 3 nhiều lần, nhớ ý: ở quê nội thì bà ngoại mong, sang quê ngoại thì bà nội trông; rồi chuyển sang khổ 4 với ý: hai bà như hai nguồn sông, hai miền quê cháu luôn nhớ. Che từng dòng và đọc lại, đến khi đọc trơn cả 8 dòng.
Luyện tập (trang 106)
Câu 1 (trang 106): Tìm các từ ngữ chỉ tình cảm bà cháu trong một khổ thơ.
M: Cháu “thương cả hai bà”. (Khổ thơ 1)
Trả lời: Em chọn một khổ, ví dụ:
- Khổ 1: yêu (cha, mẹ), thương (hai bà).
- Khổ 2: yêu (cháu).
- Khổ 3: mong, thương, trông.
- Khổ 4: yêu dấu, nhớ, thiết tha.
Câu 2 (trang 106): Em cần thêm dấu phẩy vào chỗ nào trong các câu sau?
a) Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội ông bà ngoại.
b) Em giúp ông bà quét nhà nhặt rau cho gà ăn.
Trả lời: Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ ngữ cùng loại đứng liền nhau:
- a) Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội, ông bà ngoại.
- b) Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn.
Bài viết 1 (trang 106–107)
Câu 1 (trang 106): Nghe – viết: Bà nội, bà ngoại (2 khổ thơ đầu)
Trả lời: Hai khổ đầu có 8 dòng, mỗi dòng 5 chữ. Khi viết, em lưu ý:
- Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, lùi vào 2–3 ô cho thẳng hàng; giữa hai khổ để cách một dòng.
- Viết hoa đúng; đặt dấu phẩy ở những chỗ có trong bài (sau “yêu cha”, sau “Yêu cháu”).
- Chú ý chữ dễ sai: ngoại, nội, quê, thương, chăm, vườn, chuối, trồng, nghĩ, tuổi.
Câu 2 (trang 106): Tìm các từ có tiếng:
a) Bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau: – Giữ kín, không cho ai biết. – Hát nhẹ nhàng cho trẻ ngủ. – Vết tích còn lại của sự vật, sự việc.
b) Chứa vần ec hoặc et, có nghĩa như sau: – Bánh làm bằng gạo nếp có nhân đậu xanh, thịt mỡ, hình ống, thường làm vào dịp Tết. – Xe có bồn chở dầu, nước,… – Xe cộ đông đúc, không đi lại được.
Trả lời:
- a) Giữ kín, không cho ai biết: giấu (giữ bí mật). Hát nhẹ nhàng cho trẻ ngủ: ru. Vết tích còn lại: dấu (dấu vết, dấu chân – như tranh dấu chân trên cát).
- b) Bánh nếp hình ống ăn Tết: bánh tét. Xe có bồn chở dầu, nước: xe téc (tranh vẽ xe bồn). Xe cộ đông đúc, không đi được: kẹt (kẹt xe).
Câu 3 (trang 107): Thi tìm nhanh:
a) – 2 tiếng bắt đầu bằng r. – 2 tiếng bắt đầu bằng d. – 2 tiếng bắt đầu bằng gi.
b) – 2 tiếng có vần ec. – 2 tiếng có vần et.
Trả lời: Ví dụ:
- a) r: rau, rổ; d: dê, dưa; gi: gió, giày.
- b) ec: téc (xe téc), éc (lợn kêu eng éc); et: hét, khét.
Câu 4 (trang 107): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: L
b) Viết ứng dụng: Luôn luôn yêu kính ông bà.
Trả lời:
- Chữ hoa L cỡ vừa cao 5 li, viết liền một nét, gồm 3 nét nhỏ nối nhau: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang.
- Đặt bút ở gần đường kẻ 6, viết nét cong dưới nhỏ ở đầu chữ, lượn lên rồi chuyển hướng viết nét lượn dọc xuống dưới.
- Đến gần đường kẻ 1, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ rồi viết nét lượn ngang sang phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ L đầu câu, nối nét từ L sang u cho liền mạch; các chữ cách đều nhau, cuối câu có dấu chấm.
Bài 12 trước đó có hai bài đọc về ông bà: Bà kể chuyện và Sáng kiến của bé Hà. Các bài đọc của chủ điểm Em ở nhà nằm trong mục lục Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.