Tiếng võng kêu là bài đọc 1 của Bài 17 (Chị ngã em nâng) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 135–137. Bài giải gồm phần Chia sẻ (hỏi đáp theo tranh), Đọc hiểu, Luyện tập (từ ngữ về anh chị em) và Bài viết 1 (nghe – viết, s/x, âc/ât, chữ hoa Ô, Ơ).

Chia sẻ (trang 135)
Sử dụng các mẫu câu Ai làm gì?, Ai thế nào?, hỏi đáp theo tranh (trang 135)
Bốn tranh: (1) anh trai bế em gái ngồi trên ghế, tay cầm chiếc trống lắc cho em chơi; (2) em trai xách bình tưới, chị ngồi trồng cây con; (3) anh nắm tay em gái đội mũ đi trên đường làng; (4) chị địu em sau lưng.
M (tranh 4): Hỏi: Chị làm gì? – Đáp: Chị địu em. Hỏi: Chị thế nào? – Đáp: Chị rất dễ thương.
Trả lời: Mỗi tranh hỏi đáp một câu Ai làm gì? và một câu Ai thế nào?:
- Tranh 1: – Anh làm gì? – Anh lắc trống cho em gái chơi. – Em gái thế nào? – Em gái cười rất tươi.
- Tranh 2: – Hai chị em làm gì? – Hai chị em trồng cây và tưới cây. – Em trai thế nào? – Em trai rất chăm chỉ.
- Tranh 3: – Anh làm gì? – Anh dắt em đi chơi. – Anh thế nào? – Anh rất chu đáo với em.
- Tranh 4: – Chị làm gì? – Chị địu em. – Em bé thế nào? – Em bé rất ngoan.
Đọc: Tiếng võng kêu (trang 135–136)
Bài đọc là đoạn trích bài thơ của Trần Đăng Khoa, thơ 4 chữ, gồm 4 khổ. Khổ 1: tiếng võng đưa đều vang khắp ngôi nhà nhỏ. Khổ 2: bé Giang đã ngủ say, gương mặt rất đáng yêu. Khổ 3: người anh đoán xem em mơ thấy những gì. Khổ 4: anh dỗ em ngủ ngon, tay vẫn đưa võng đều, tiếng võng nhỏ dần.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Gian nhà: một phần của ngôi nhà, ngăn với phần khác bằng cột hoặc tường.
- Phơ phất: bay qua bay lại nhẹ nhàng theo gió.
- Vương vương: còn đọng lại một ít; ở đây là trên môi em bé vẫn còn nụ cười.
Gợi ý đọc: giọng nhẹ, chậm, êm như lời ru; tiếng võng kẽo cà kẽo kẹt đọc đều nhịp, càng về cuối càng nhỏ và chậm dần.
Nội dung chính bài Tiếng võng kêu
Bài thơ kể chuyện người anh đưa võng ru em gái ngủ. Qua đó, ta thấy anh rất yêu thương em, chăm em chu đáo, còn em bé ngủ ngoan và đáng yêu.
Đọc hiểu (trang 136)
Câu 1 (trang 136): Tiếng võng kêu cho biết bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
Trả lời: Tiếng võng kêu đều đều cho biết bạn nhỏ đang đưa võng ru em gái ngủ.
Câu 2 (trang 136): Tìm những hình ảnh cho thấy bé Giang đang ngủ rất đáng yêu.
Trả lời: Đó là hình ảnh: “Tóc bay phơ phất / Vương vương nụ cười”. Khi ngủ, tóc bé bay nhẹ theo gió võng, môi bé vẫn còn như đang mỉm cười.
Câu 3 (trang 136): Bạn nhỏ nói gì với em bé trong hai khổ thơ cuối?
Trả lời: Bạn nhỏ thủ thỉ hỏi em: trong giấc ngủ, em có mơ thấy chú cò đang mò mẫm bên bờ sông, hay những cánh bướm bay giữa khoảng trời rộng không. Rồi anh bảo em cứ yên tâm ngủ, anh vẫn đưa võng đều tay cho em.
Luyện tập (trang 136)
Câu 1 (trang 136): Tìm từ ngữ:
a) Nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em. M: giúp đỡ
b) Nói về tình cảm anh chị em. M: yêu quý
Trả lời:
- a) Hoạt động, việc làm tốt: giúp đỡ, chăm sóc, nhường nhịn, bảo ban, chỉ bảo, an ủi, động viên, che chở, trông em, dạy em học.
- b) Tình cảm anh chị em: yêu quý, yêu thương, thương yêu, quý mến, kính trọng, gắn bó, hoà thuận, thân thiết.
Câu 2 (trang 136): Đặt câu với một từ tìm được ở bài tập 1.
Trả lời: Ví dụ:
- Chị luôn bảo ban em học bài.
- Em nhường nhịn em trai khi chơi đồ chơi.
- Ba anh em tôi rất thân thiết.
Bài viết 1 (trang 137)
Câu 1 (trang 137): Nghe – viết: Tiếng võng kêu (khổ thơ 3 và 4)
Trả lời: Hai khổ cuối là thơ 4 chữ. Khi viết, em lưu ý:
- Chữ đầu mỗi dòng viết hoa; giữa khổ 3 và khổ 4 để cách một dòng.
- Khổ 3 có hai câu hỏi, cuối mỗi câu là dấu chấm hỏi; trong câu thứ hai có dấu phẩy giữa hai từ lặp lại.
- Phần cuối khổ 4 trình bày lùi dần sang phải như tiếng võng xa dần, có dấu ba chấm.
- Chú ý chữ dễ sai: giấc mơ, lặn lội, cánh bướm, mênh mông, kẽo kẹt.
Câu 2 (trang 137): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x? Khổ thơ của Nguyễn Bao tả đám mây ngủ quên dưới đáy hồ, có 3 ô trống: đám mây …ốp trắng như bông; con cá đớp ngôi …ao; mây bay vào rừng …a.
b) Vần âc hay ât? Khổ thơ theo Định Hải đố về quả to nhất, có 4 ô trống: to nh…; quả g…; quả đ…; dành cho t… cả chúng ta.
Trả lời:
- a) xốp, ngôi sao, rừng xa.
- b) to nhất, quả gấc, quả đất, tất cả. Câu đố cho biết quả to nhất chính là Trái Đất, ngôi nhà chung của mọi người.
Câu 3 (trang 137): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x? cư …ử; …ử dụng; nước …ôi; …ôi nếp
b) Vần âc hay ât? gi… mơ; th… thà; đấu v…; nh… bổng
Trả lời:
- a) cư xử, sử dụng, nước sôi, xôi nếp.
- b) giấc mơ, thật thà, đấu vật, nhấc bổng.
Mẹo: nước sôi (đun nóng) viết s, xôi nếp (món ăn) viết x. Bài (2) và (3) là bài tập lựa chọn.
Câu 4 (trang 137): Tập viết
a) Viết chữ hoa: Ô, Ơ
b) Viết ứng dụng: Ở hiền thì sẽ gặp lành.
Trả lời:
- Chữ hoa Ô và Ơ đều viết giống chữ O (một nét cong kín, cao 5 li), rồi thêm dấu phụ.
- Chữ Ô: viết chữ O xong, lia bút viết dấu mũ gồm 2 nét thẳng xiên ngắn (một nét đi lên, một nét đi xuống), đặt cân đối trên đầu chữ.
- Chữ Ơ: viết chữ O xong, lia bút viết dấu râu (nét móc nhỏ) dính vào phía trên bên phải chữ O.
- Câu ứng dụng là câu tục ngữ khuyên sống hiền lành, tốt bụng thì sẽ gặp điều tốt. Viết hoa chữ Ơ có dấu hỏi ở đầu câu; chữ h, g, l cao 2,5 li; chữ t cao 1,5 li; cuối câu có dấu chấm.
Bài đọc 2 của Bài 17 là Câu chuyện bó đũa (trang 138–141). Các bài khác của chủ điểm Em ở nhà nằm trong mục lục Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.