Ươm mầm là bài đọc 2 của Bài 11 (Học chăm, học giỏi) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 90–91. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập và các mục học ngay sau bài đọc ở trang 92–94: Kể chuyện – Trao đổi (Cậu bé đứng ngoài lớp học), Bài viết 2 (tả đồ vật em yêu thích), Góc sáng tạo và Tự đánh giá.

Đọc: Ươm mầm (trang 90–91)
Bài đọc theo sách Thời thơ ấu của các đại văn hào (Nguyên Hương dịch), có 4 đoạn. Đoạn 1: giới thiệu nhà văn Rô-linh. Đoạn 2: hồi bé, hai chị em Rô-linh và Di thường tự bịa ra chuyện để kể cho nhau. Đoạn 3: cô chị viết chuyện ra giấy. Đoạn 4: Rô-linh học rất giỏi.
Tranh trang 91 vẽ cô bé ngồi trong hang thỏ, bên đĩa dâu tây và ba chú thỏ hồng.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Ha-ri Pót-tơ: tên nhân vật chính trong bộ truyện cùng tên của nhà văn Rô-linh.
- Nài nỉ: đề nghị thiết tha, dai dẳng khiến người khác khó lòng từ chối.
Gợi ý đọc: đọc liền các tiếng trong tên nước ngoài (Rô-linh, Ha-ri Pót-tơ); giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi.
Nội dung chính bài Ươm mầm
Tài năng viết văn của Rô-linh được nuôi dưỡng từ nhỏ, qua những truyện do hai chị em tự sáng tác, kể nhau nghe rồi được cô chị chép lại. Bài đọc cho thấy muốn giỏi một việc gì, em cần say mê và chăm chỉ luyện tập từ bé.
Đọc hiểu (trang 91)
Câu 1 (trang 91): Tài năng của Rô-linh được ươm mầm từ đâu? Chọn ý đúng:
a) Từ những câu chuyện Rô-linh được nghe bà kể.
b) Từ những câu chuyện Rô-linh và em gái tự nghĩ ra.
c) Từ những bộ phim Rô-linh và em gái được xem.
Trả lời: Ý đúng là b. Đoạn 2 cho biết suốt thời thơ ấu, hai chị em tự sáng tác ra chuyện rồi kể cho nhau nghe.
Câu 2 (trang 91): Rô-linh đã làm gì để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe?
Trả lời: Rô-linh bắt đầu viết những câu chuyện của mình ra giấy. Câu chuyện viết đầu tiên kể về một chú thỏ bị ốm, được bạn bè, trong đó có cô ong khổng lồ, đến thăm.
Câu 3 (trang 91): Ở trường phổ thông, Rô-linh là một học sinh như thế nào?
Trả lời: Rô-linh là học sinh rất giỏi, được xếp vào nhóm những bạn tài năng nhất trường. Cô còn rất năng nổ, hay được nhà trường tin cậy giao cho lo các buổi sinh hoạt chung.
Luyện tập (trang 92)
SGK ghi: Chọn ý em thích.
Câu 1 (trang 92): Nếu em là cô bé Di, em sẽ nói thế nào để khen chị kể chuyện hay?
a) Chị kể chuyện hay quá!
b) Sao chị kể chuyện hay thế!
c) Chuyện chị kể thú vị quá!
Trả lời: Cả ba câu đều là lời khen đúng. Ví dụ em chọn c vì câu này nói rõ điều em thích: chuyện thú vị. Khi khen, em nhìn chị và mỉm cười.
Câu 2 (trang 92): Nếu là người chị, em sẽ đáp lại lời khen thế nào?
a) Cảm ơn em.
b) Có gì đâu!
c) Chuyện em kể cũng hay mà.
Trả lời: Ví dụ em chọn a: lời cảm ơn lịch sự, ngắn gọn. Chọn c thì vừa đáp vừa khen lại em gái; cách b thể hiện sự khiêm tốn.
Câu 3 (trang 92): Em cần thêm dấu phẩy vào chỗ nào trong câu sau?
Bộ truyện Ha-ri Pót-tơ của nhà văn Rô-linh được dịch ra nhiều thứ tiếng được dựng thành phim được trẻ em khắp nơi yêu thích.
Trả lời: Câu có ba bộ phận cùng nói về bộ truyện (được dịch…, được dựng…, được yêu thích…), nên em đặt dấu phẩy ngăn cách chúng:
Bộ truyện Ha-ri Pót-tơ của nhà văn Rô-linh được dịch ra nhiều thứ tiếng, được dựng thành phim, được trẻ em khắp nơi yêu thích.
Kể chuyện – Trao đổi (trang 92–93)
Câu 1 (trang 92): Nghe và kể lại mẩu chuyện sau: Cậu bé đứng ngoài lớp học (Mai Hồng)
Tranh: cậu bé cõng em đứng ngoài lớp học của thầy đồ.
Gợi ý: a) Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đến trường? b) Cậu bé Vũ Duệ ham học như thế nào? c) Thầy giáo hỏi bài cậu bé, kết quả ra sao? d) Thầy giáo đến nhà khuyên cha mẹ Vũ Duệ thế nào? e) Sau này, Vũ Duệ đã thành đạt như thế nào?
Trả lời: Dựa vào gợi ý, em kể bằng lời của mình. Ví dụ:
- a) Ngày xưa, cậu bé Vũ Duệ nhà nghèo, phải ở nhà trông em nên không được đi học.
- b) Ngày ngày, cậu địu em đứng ngoài lớp thầy đồ, chăm chú nghe giảng và nhớ hết.
- c) Một hôm, thầy đưa ra câu hỏi khó, học trò đều im lặng. Thầy gọi cậu bé ngoài cửa vào; Vũ Duệ trả lời đúng và lưu loát, ai cũng phục.
- d) Thầy đến nhà, khen cậu sáng dạ và khuyên cha mẹ cho cậu đi học. Ít lâu sau, cậu đứng đầu lớp.
- e) Lớn lên, Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên năm hai mươi hai tuổi, làm quan giỏi, hết lòng vì nước.
Câu 2 (trang 93): Theo em, trong câu chuyện trên:
a) – Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thế nào khi cậu trả lời được câu hỏi khó? – Vũ Duệ sẽ đáp lại lời khen của thầy giáo thế nào?
b) – Thầy giáo sẽ nói thế nào để khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi học? – Bố mẹ Duệ sẽ đáp lại lời khuyên (lời đề nghị) của thầy giáo thế nào?
Trả lời: Em có thể nói:
- a) Thầy khen: Con giỏi lắm! Đứng ngoài nghe mà con vẫn trả lời đúng. – Vũ Duệ đáp: Dạ, con cảm ơn thầy ạ.
- b) Thầy khuyên: Cháu Duệ rất sáng dạ, ông bà nên cho cháu đi học. – Bố mẹ Duệ đáp: Cảm ơn thầy, chúng tôi sẽ thu xếp cho cháu đến lớp ạ.
Bài viết 2 (trang 93)
Câu 1 (trang 93): Tả cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích.
Gợi ý: a) Em muốn tả đồ vật nào (đồ vật ở trường, đồ vật ở nhà, đồ thủ công em làm trong tiết Mĩ thuật)? b) Em viết những gì? – Đặc điểm của đồ vật ấy. – Ích lợi của đồ vật ấy. – Tình cảm của em với đồ vật ấy.
Tranh: bảng lớp, quạt giấy, chim làm bằng lá, bàn ghế, tủ.
Trả lời: Ví dụ: Tớ tả chiếc quạt giấy tớ gấp trong giờ Mĩ thuật. Quạt màu xanh nhạt, nhiều nếp gấp đều, mở ra như đuôi công. Trời nóng, phe phẩy quạt thấy mát hẳn. Tớ rất quý nó vì tớ tự làm.
Câu 2 (trang 93): Dựa vào những điều đã nói ở bài tập 1, hãy viết 4 – 5 câu tả một đồ vật em yêu thích.
Trả lời: Đoạn văn mẫu (tả bộ bàn ghế học sinh):
Góc phòng em có bộ bàn ghế học bài bố mua hồi em vào lớp 1. Mặt bàn bằng gỗ vàng nhạt, nhẵn bóng, có ngăn để sách vở. Ghế vừa tầm nên em ngồi viết không mỏi lưng. Tối nào em cũng học bài ở đây. Em luôn lau bàn sạch sẽ để giữ bàn ghế bền đẹp.
Góc sáng tạo: Câu đố về đồ dùng học tập (trang 93–94)
Câu 1 (trang 93): Thi đố vui:
a) Cùng bạn đố và giải các câu đố đã học. Bạn A nêu một câu đố, bạn B nói lời giải, sau đó đổi vai.
b) Tập đặt một số câu đố (có vần hoặc không có vần) và đố bạn. – Về đồ dùng học tập. Mẫu: Cái gì mà có hai đầu / Mẹ mua cho bé tô màu, vẽ tranh? – Về các môn học. Mẫu: Môn học gì dạy ta biết vẽ, biết tô màu; tên nó bắt đầu bằng chữ M?
Trả lời:
- a) Em đố bạn các câu đố đã học, ví dụ câu đố về cái tẩy, thước kẻ (Bài 8), bút mực, quyển sách (Bài 10).
- b) Lời giải hai câu mẫu: câu thứ nhất là cây bút chì màu (loại bút chì hai đầu); câu thứ hai là môn Mĩ thuật.
Một số câu đố em có thể tự đặt:
- Mình em thẳng tắp / Bụng đầy vạch số / Giúp bạn kẻ dòng / Thẳng băng, ngay ngắn. – Là cái thước kẻ.
- Nhỏ như viên kẹo / Mà chẳng ăn được / Chữ sai chỗ nào / Xoá giúp ngay thôi. – Là cục tẩy.
Câu 2 (trang 94): Vẽ một đồ dùng học tập. Viết câu đố mà em đã học (hoặc em tự nghĩ ra) về đồ dùng đó.
Tranh gợi ý: chiếc cặp sách, cục tẩy, hộp bút chì màu, quyển sách Tiếng Việt 2.
Trả lời: Em vẽ to một đồ dùng, tô màu, viết câu đố bên dưới, lời giải ở mặt sau. Ví dụ vẽ chiếc cặp sách và viết: Bốn góc vuông vức / Bụng chứa sách vở / Sáng sáng theo em / Cùng nhau tới trường. (Là cái cặp sách.)
Câu 3 (trang 94): Giới thiệu sản phẩm với các bạn trong lớp.
Trả lời: Em giơ tranh, đọc câu đố cho cả lớp đoán, rồi lật mặt sau xem lời giải và nói vì sao em thích đồ dùng ấy. Cả lớp chọn tranh đẹp, câu đố hay dán lên góc học tập.
Tự đánh giá (trang 94)
Xem bài tự kiểm tra chi tiết kèm đáp án: Tự đánh giá trang 94 lớp 2: Em đã biết những gì, làm được những gì? – Cánh diều.
Sau Bài 10 và Bài 11, em tự đánh giá theo bảng trong SGK:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa H, I | a) Viết các chữ hoa H, I |
| b) Từ chỉ đặc điểm | b) Sử dụng từ chỉ đặc điểm |
| c) Khen và đáp lại lời khen | c) Nói và đáp lại lời khen |
| d) Dấu phẩy | d) Sử dụng dấu phẩy |
| e) Truyện, thơ, câu đố, tranh ảnh về học tập | e) Kể chuyện của bản thân; tả đồ vật dựa theo gợi ý; tập đặt câu đố đơn giản |
Việc nào đã làm tốt thì đánh dấu; việc nào còn lúng túng thì nhờ thầy cô, bố mẹ hướng dẫn thêm.
Ôn lại các bài của Bài 10: Bài hát tới trường lớp 2 Cánh diều và Đến trường lớp 2 Cánh diều.