Một chú dế vừa được mẹ cho ra ở riêng, đứng trước cửa hang ngửa mặt nhìn trời rồi gáy vang mấy tiếng: đoạn văn quen thuộc ấy của Tô Hoài mở đầu bài Tự đánh giá cuối học kì II trong sách Ngữ văn 6 Cánh diều tập hai. Mục Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II nằm ở trang 112–117: 10 câu hệ thống kiến thức, rồi một bài kiểm tra mẫu gồm 10 câu đọc hiểu và hai đề viết. Dưới đây là lời giải từng câu theo chữ in trong sách, đáp án kèm lí do cho 9 câu trắc nghiệm, hai bài viết tham khảo, bảng văn bản Bài 6–10 và một đề tự luyện có thang điểm. Các bài soạn khác nằm trong mục lục Ngữ văn 6 Cánh diều.

Hệ thống văn bản đã học ở học kì II Ngữ văn 6 Cánh diều
Mỗi bài trong năm bài của tập hai có hai văn bản đọc chính; nội dung từng văn bản tóm ở câu 2, bảng này ghi nét cách viết hay bị hỏi.
| Văn bản (bài) | Tác giả | Thể loại | Nét cách viết cần nhớ |
|---|---|---|---|
| Bài học đường đời đầu tiên (6) | Tô Hoài | Truyện đồng thoại | Người kể xưng tôi; tả ngoại hình dế bằng nhiều tính từ, từ láy |
| Ông lão đánh cá và con cá vàng (6) | A. Pu-skin | Truyện của Pu-skin (dựa trên truyện dân gian Nga) | Năm lần ông lão ra biển gọi cá, biển mỗi lần một dữ dội hơn |
| Đêm nay Bác không ngủ (7) | Minh Huệ | Thơ năm chữ có yếu tố tự sự, miêu tả | Kể theo các lần anh đội viên thức giấc; tả Bác qua cái nhìn của anh |
| Lượm (7) | Tố Hữu | Thơ bốn chữ có yếu tố tự sự, miêu tả | Từ láy gợi hình; phần kết lặp lại những dòng tả Lượm như ngày đầu gặp |
| Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (8) | Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du | Nghị luận xã hội | Nhan đề là câu hỏi; lí lẽ đi kèm dẫn chứng gần gũi |
| Khan hiếm nước ngọt (8) | Trịnh Văn | Nghị luận xã hội | Mở bằng một cách nghĩ sai rồi bác bỏ; bằng chứng là số liệu |
| Bức tranh của em gái tôi (9) | Tạ Duy Anh | Truyện ngắn | Người anh kể ở ngôi thứ nhất; diễn biến tâm trạng là trục chính |
| Điều không tính trước (9) | Nguyễn Nhật Ánh | Truyện ngắn | Kết thúc bất ngờ; giọng kể hóm hỉnh của cậu học trò |
| Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng (10) | Nguyệt Cát | Văn bản thông tin | Thuật sự kiện theo nguyên nhân – diễn biến – kết quả; dẫn lời nhân vật |
| Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? (10) | Theo thethaovanhoa.vn | Văn bản thông tin | Nêu kết quả trước, năm nguyên nhân sau; sa pô, đề mục đánh số |
Nội dung ôn tập (trang 112–113)
Yêu cầu cần đạt: tự nói lại được kiến thức của cả sách Ngữ văn 6 (trọng tâm tập hai) và biết bài tự đánh giá cuối năm hỏi gì, trình bày ra sao.
Phần đọc (câu 1–5)
Câu 1 (trang 112): Thống kê thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản đã học ở tập hai
Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 6, tập hai.
Trả lời:
| Thể loại / kiểu văn bản | Văn bản đọc hiểu chính | Thực hành đọc và tự đánh giá |
|---|---|---|
| Truyện đồng thoại, truyện của Pu-skin và An-đéc-xen (Bài 6) | Bài học đường đời đầu tiên; Ông lão đánh cá và con cá vàng | Cô bé bán diêm (An-đéc-xen); Anh Cút Lủi |
| Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả (Bài 7) | Đêm nay Bác không ngủ; Lượm | Gấu con chân vòng kiềng (U-xa-chốp); Sao không về Vàng ơi? (Trần Đăng Khoa) |
| Văn bản nghị luận xã hội (Bài 8) | Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?; Khan hiếm nước ngọt | Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?; Thế giới ra sao nếu không có cây xanh? |
| Truyện ngắn (Bài 9) | Bức tranh của em gái tôi; Điều không tính trước | Chích bông ơi!; Nắng trưa bồi hồi |
| Văn bản thông tin thuật lại sự kiện theo nguyên nhân – kết quả (Bài 10) | Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng; Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? | Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”; World Wide Web ra đời và phát triển như thế nào 30 năm qua? |
Câu 2 (trang 112): Nội dung chính của các bài đọc hiểu trong tập hai
Nêu nội dung chính của các bài đọc hiểu trong sách Ngữ văn 6, tập hai theo mẫu sau: Lượm (Tố Hữu): Hình ảnh hồn nhiên, dũng cảm của chú bé liên lạc và tình cảm sâu nặng của nhà thơ với chú bé.
Trả lời: mỗi văn bản một dòng, đúng kiểu mẫu.
- Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài): Dế Mèn cường tráng nhưng kiêu căng, trêu chị Cốc làm Dế Choắt chết oan, từ đó ân hận và rút ra bài học về thói xốc nổi.
- Ông lão đánh cá và con cá vàng (Pu-skin): ca ngợi lòng tốt, phê phán lòng tham và sự bội bạc; mụ vợ đòi mãi, cuối cùng trở về túp lều nát với cái máng sứt.
- Cô bé bán diêm (An-đéc-xen): em bé nghèo chết rét đêm giao thừa; những que diêm thắp lên mơ ước giản dị về hơi ấm, bữa ăn, tình bà.
- Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ): đêm mưa hành quân, Bác thức đốt lửa, dém chăn cho bộ đội; tình thương bao la của Bác và lòng kính yêu của anh đội viên.
- Gấu con chân vòng kiềng (U-xa-chốp): chú gấu con buồn vì bị chê đôi chân cong; gợi suy nghĩ về việc không tự ti vì vẻ ngoài.
- Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du): động vật gắn bó với đời sống con người và giữ cân bằng sinh thái, nên phải đối xử tử tế với chúng.
- Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn): nước ngọt hiếm hơn ta tưởng và đang cạn, bẩn dần; phải dùng tiết kiệm, giữ nguồn nước sạch.
- Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? (Thùy Dương): lợi ích của việc nuôi, chăm sóc thú cưng với trẻ em.
- Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh): tài năng và tấm lòng trong sáng của Kiều Phương giúp người anh vượt qua lòng đố kị.
- Điều không tính trước (Nguyễn Nhật Ánh): một trận “trả thù” tính toán kĩ lại kết thúc bằng tình bạn, nhờ một bên chịu làm hòa.
- Chích bông ơi! (Cao Duy Sơn): tình cảm của cậu bé với chú chim nhỏ, gợi lòng thương loài vật.
- Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng (Nguyệt Cát): hoàn cảnh ra đời đặc biệt của bài hát mừng ngày miền Nam được giải phóng (1975).
- Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?: các chức vô địch năm 2018–2019 và năm nguyên nhân làm nên thành tích ấy.
- Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”: những phát minh ra đời từ sự tình cờ, nhờ người phát minh biết quan sát, suy nghĩ.
Câu 3 (trang 112): Những điểm cần chú ý về cách đọc từng loại văn bản
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc truyện (truyện đồng thoại, truyện của An-đéc-xen và Pu-skin, truyện ngắn); thơ có yếu tố tự sự, miêu tả; văn bản nghị luận và văn bản thông tin. Mẫu: Văn bản nghị luận: Xác định và đánh giá được ý kiến, lí lẽ và bằng chứng nêu trong văn bản; …
Trả lời:
| Loại văn bản | Điều cần chú ý khi đọc |
|---|---|
| Truyện đồng thoại | Nhân vật là loài vật được nhân hóa, mang tính cách như người; xác định đề tài, chủ đề và bài học (Dế Mèn kiêu căng phải trả giá). |
| Truyện của Pu-skin, An-đéc-xen | Cốt truyện, yếu tố kì ảo, chi tiết lặp lại có tăng tiến (năm lần ra biển, năm lần quẹt diêm); ước mơ và thái độ của tác giả. |
| Truyện ngắn | Ngôi kể; lời người kể chuyện và lời nhân vật; đặc điểm nhân vật qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ; chỗ tâm trạng nhân vật đổi khác. |
| Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả | Câu chuyện được kể và trình tự kể; hình ảnh được tả; số chữ mỗi dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp; phép hoán dụ và các phép tu từ khác; tình cảm người viết gửi vào. |
| Văn bản nghị luận | Xác định, đánh giá ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa chúng; bằng chứng có xác thực không. |
| Văn bản thông tin | Nhan đề, sa pô, đề mục, hình ảnh; trình tự nguyên nhân – diễn biến – kết quả; nguồn và thời điểm đăng tin. |
Câu 4 (trang 113): Văn bản văn học ở hai tập và khác biệt về đặc điểm hình thức
Thống kê các văn bản văn học (truyện, thơ) đã học ở hai tập sách Ngữ văn 6; từ đó, nhận xét sự khác biệt về đặc điểm hình thức của mỗi thể loại ở hai tập sách (Gợi ý: Về thể loại thơ, sự khác biệt về đặc điểm hình thức là Ngữ văn 6, tập một tập trung vào thơ lục bát; Ngữ văn 6, tập hai tập trung vào thơ có yếu tố tự sự, miêu tả.).
Trả lời:
| Thể loại | Tập một | Tập hai | Khác biệt về hình thức |
|---|---|---|---|
| Truyện | Truyền thuyết Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm; cổ tích Thạch Sanh, Em bé thông minh | Đồng thoại Bài học đường đời đầu tiên; Ông lão đánh cá và con cá vàng, Cô bé bán diêm; truyện ngắn Bức tranh của em gái tôi, Điều không tính trước, Chích bông ơi! | Tập một: truyện dân gian, kể ở ngôi thứ ba, nhiều yếu tố kì ảo, nhân vật theo kiểu (anh hùng, dũng sĩ). Tập hai: truyện có tác giả, nhân vật có tính cách và tâm lí riêng, nhiều truyện kể ở ngôi thứ nhất; đồng thoại có nhân vật là loài vật. |
| Thơ | Thơ lục bát: À ơi tay mẹ, Về thăm mẹ, ca dao, Những điều bố yêu | Đêm nay Bác không ngủ (năm chữ), Lượm (bốn chữ), Gấu con chân vòng kiềng, Sao không về Vàng ơi? | Tập một theo luật lục bát (cặp sáu – tám, nhịp chẵn). Tập hai không gò một thể (bốn chữ, năm chữ…); điểm chung là bài thơ có câu chuyện và những đoạn tả người, tả cảnh. |
Câu 5 (trang 113): Văn bản nghị luận, văn bản thông tin ở hai tập và khác biệt về đề tài
Thống kê các văn bản nghị luận và văn bản thông tin đã học ở hai tập sách Ngữ văn 6; từ đó, nhận xét sự khác biệt về nội dung đề tài của mỗi loại văn bản ở hai tập sách (Gợi ý: Sự khác biệt về nội dung đề tài của văn bản nghị luận là Ngữ văn 6, tập một hướng dẫn học về nghị luận văn học; Ngữ văn 6, tập hai hướng dẫn học về nghị luận xã hội.).
Trả lời:
| Loại | Tập một | Tập hai |
|---|---|---|
| Nghị luận | Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ, Vẻ đẹp của một bài ca dao, Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước, Con cò trong ca dao | Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, Khan hiếm nước ngọt, Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?, Thế giới ra sao nếu không có cây xanh? |
| Đề tài nghị luận | Nhà văn, bài ca dao, truyện dân gian (nghị luận văn học) | Hiện tượng đời sống: động vật, nguồn nước, vật nuôi, cây xanh (nghị luận xã hội) |
| Thông tin | Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”, Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ, Giờ Trái Đất | Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng, Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?, Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”, World Wide Web ra đời và phát triển như thế nào 30 năm qua? |
| Đề tài thông tin | Sự kiện lịch sử, thuật theo trình tự thời gian | Âm nhạc, thể thao, khoa học, công nghệ; thuật theo nguyên nhân – kết quả |
Viết (câu 6–8)
Câu 6 (trang 113): Các kiểu văn bản đã luyện viết trong tập hai
Thống kê tên các kiểu văn bản đã được luyện viết trong sách Ngữ văn 6, tập hai.
Trả lời:
- Bài 6 – tự sự: bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.
- Bài 7 – biểu cảm: đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả.
- Bài 8 – nghị luận: bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.
- Bài 9 – miêu tả: bài văn tả cảnh sinh hoạt.
- Bài 10 – văn bản thông tin: tóm tắt văn bản thông tin; viết biên bản (một cuộc họp, cuộc thảo luận hay vụ việc).
Câu 7 (trang 113): Mối quan hệ giữa nội dung đọc hiểu và yêu cầu viết
Nêu và chỉ ra mối quan hệ giữa các nội dung đọc hiểu với yêu cầu viết trong các bài ở sách Ngữ văn 6, tập hai.
Trả lời: Văn bản đọc của mỗi bài là mẫu cho phần viết của chính bài đó.
| Bài | Đọc được gì | Dùng vào việc viết |
|---|---|---|
| 6 | Dế Mèn tự kể lỗi lầm ở ngôi thứ nhất, xen cảm xúc ân hận | Kể lại trải nghiệm đáng nhớ: xưng tôi, kể theo trình tự, nói rõ mình thay đổi ra sao |
| 7 | Câu chuyện và hình ảnh trong Đêm nay Bác không ngủ, Lượm | Đoạn văn cảm nghĩ: nêu được chi tiết kể, tả nào gây xúc động và vì sao |
| 8 | Cách nêu ý kiến, sắp xếp lí lẽ, đưa số liệu trong hai văn bản nghị luận | Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, có lí lẽ và bằng chứng |
| 9 | Đoạn tả cảnh, tả người trong truyện ngắn | Tả cảnh sinh hoạt: có trình tự, tả cả cảnh lẫn hoạt động của người |
| 10 | Bố cục nguyên nhân – kết quả, sa pô, đề mục | Tóm tắt văn bản thông tin; ghi biên bản đúng thể thức, chính xác, khách quan |
Câu 8 (trang 113): Ý nghĩa và tác dụng của văn bản đa phương thức
Chỉ ra ý nghĩa và tác dụng của việc tạo lập một văn bản có minh họa hình ảnh, bảng biểu, đồ thị,… (văn bản đa phương thức).
Trả lời:
- Ý nghĩa: em tập trình bày thông tin bằng nhiều kênh cùng lúc như báo mạng, sách khoa học vẫn làm, và phải tự chọn ý nào viết thành chữ, ý nào hợp với hình hay biểu đồ.
- Tác dụng với người đọc: nắm thông tin nhanh hơn (một biểu đồ thay được cả đoạn số liệu), dễ so sánh, dễ nhớ; hình ảnh làm văn bản sinh động, gây chú ý.
- Ví dụ: thêm vào Khan hiếm nước ngọt một biểu đồ tròn chia nước trên Trái Đất thành nước mặn, nước ngọt, người đọc thấy ngay phần nước ngọt nhỏ đến mức nào.
Nói và nghe (câu 9)
Câu 9 (trang 113): Yêu cầu rèn luyện nói và nghe, quan hệ với đọc và viết
Nêu các yêu cầu rèn luyện kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập hai. Các yêu cầu này có mối quan hệ thế nào với yêu cầu đọc và viết?
Trả lời:
- Bài 6: kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.
- Bài 7: trình bày ý kiến về một vấn đề (ngoại hình có quan trọng không, gợi từ Gấu con chân vòng kiềng).
- Bài 8: trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.
- Bài 9 và Bài 10: thảo luận nhóm về một vấn đề.
Quan hệ với đọc và viết: đề tài nói thường trùng đề tài vừa đọc, vừa viết. Trải nghiệm ở Bài 6, ý kiến ở Bài 8 đã viết thành bài thì nay chuyển thành dàn ý để nói. Đọc cho em mẫu và chất liệu, viết giúp sắp ý cho chặt, còn nói thì thêm giọng điệu, cử chỉ và phải nghe để phản hồi. Ghi chép khi thảo luận nhóm cũng là chất liệu để viết biên bản ở Bài 10.
Tiếng Việt (câu 10)
Câu 10 (trang 113): Các nội dung tiếng Việt được học trong tập hai
Các nội dung tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 6, tập hai là những nội dung nào? (Mẫu: Bài 6: Mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ.)
Trả lời:
| Bài | Nội dung tiếng Việt | Ví dụ lấy trong sách |
|---|---|---|
| Bài 6 | Mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ (cụm danh từ); ôn từ ghép, từ láy, thành ngữ | Những gã xốc nổi (chủ ngữ là cụm danh từ) |
| Bài 7 | Biện pháp tu từ hoán dụ; viết hoa tên riêng và viết hoa tỏ ý tôn kính; từ láy trong thơ | áo chàm chỉ người dân Việt Bắc |
| Bài 8 | Văn bản và đoạn văn (chủ đề, câu chủ đề, liên kết); từ Hán Việt | văn minh, đại dương, lục địa |
| Bài 9 | Trạng ngữ: đặc điểm, chức năng (bổ sung thông tin, liên kết câu) | Trong tranh, Mùa đông, giữa ngày mùa |
| Bài 10 | Công dụng của dấu ngoặc kép; lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu (từ ngữ chuyên dùng trong một lĩnh vực) | từ ngữ âm nhạc trong bài về Phạm Tuyên |
Bài tự đánh giá ngay sau đây hỏi trạng ngữ ở câu 4 và chủ ngữ mở rộng ở câu 8.
Tự đánh giá cuối học kì II (trang 114–117)
Theo Định hướng đánh giá (trang 114), bài cuối năm dùng ngữ liệu mới có độ khó tương đương ngữ liệu đã học: phần đọc là một văn bản văn học, nghị luận hoặc thông tin chưa gặp, hỏi bằng trắc nghiệm khách quan và câu trả lời ngắn; phần viết là đoạn hoặc bài văn ngắn thuộc kiểu tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh hoặc biểu cảm.
I. Đọc hiểu – a) Câu 1–6: đoạn trích Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài)
Đoạn trích kể thuở Dế Mèn còn bé: họ nhà dế có lệ cho con ra ở riêng thật sớm, nên mới ba ngày tuổi, ba anh em đã theo mẹ sang bờ ruộng phía bên kia, mỗi đứa nhận một chiếc hang mẹ đào từ trước; Mèn bé nhất nên còn được mẹ để phần chút cỏ non làm lương ăn. Mẹ về, Mèn không buồn mà thấy khoan khoái, đi xem khắp hang, rồi ra cửa ngắm trời và gáy vang.
Câu 1 (trang 115): Phương án nêu đúng thông tin về đoạn trích
Phương án nào nêu đúng thông tin về đoạn trích? A. Đoạn trích từ một tác phẩm chỉ dành riêng cho thiếu nhi. B. Đoạn trích viết về loài dế nhưng miêu tả chúng như con người. C. Đoạn trích từ một tác phẩm viết về một câu chuyện có thật. D. Đoạn trích do nhà văn Tô Hoài viết lại dựa vào truyện cổ dân gian.
Trả lời: B. Truyện đồng thoại: nhân vật là dế nhưng biết cảm ơn mẹ, biết “dọn giọng” trước khi gáy. A sai vì “chỉ dành riêng” quá tuyệt đối; C sai vì chuyện do nhà văn hư cấu; D sai vì Tô Hoài sáng tác, không phỏng theo truyện cổ.
Câu 2 (trang 115): Ngôi kể của đoạn trích
Trong đoạn trích, người kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ ba. B. Ngôi thứ nhất. C. Ngôi thứ nhất số nhiều. D. Ngôi thứ hai.
Trả lời: B. Người kể là Dế Mèn, xưng tôi. Các chữ chúng tôi, ba đứa tôi chỉ là lúc Mèn nhắc cả mấy anh em; người kể vẫn là một mình Mèn, nên không chọn C.
Câu 3 (trang 115): Chi tiết giúp nhận ra loài dế
Phương án nào nêu đúng chi tiết giúp người đọc nhận ra loài dế? A. Luôn sống độc lập từ khi còn bé. B. Thích ở một mình nơi thoáng đãng, mát mẻ. C. Sống trong hang đất ở bờ ruộng, ăn cỏ non. D. Đẻ con xong là bố mẹ cho con cái ra ở riêng.
Trả lời: C. Hang đất ở bờ ruộng và cỏ non là tập tính thật của dế ngoài đồng; ba phương án kia là nét “người” nhà văn gán cho nhân vật.
Câu 4 (trang 115): Trạng ngữ “Tới hôm thứ ba” trả lời cho câu hỏi nào
Trạng ngữ “Tới hôm thứ ba” trong câu “Tới hôm thứ ba, mẹ đi trước, ba đứa tôi tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau.” trả lời cho câu hỏi nào? A. Ở đâu? B. Để làm gì? C. Khi nào? D. Như thế nào?
Trả lời: C. Tới hôm thứ ba là trạng ngữ chỉ thời gian, nối với câu đứng trước nó để đánh dấu lúc sự việc đổi khác.
Câu 5 (trang 115): Câu tóm tắt đúng ý chính
Câu nào tóm tắt đúng ý chính của đoạn trích? A. Nhân vật “tôi” kể về những anh em họ hàng nhà mình. B. Nhân vật “tôi” kể về hoàn cảnh gia đình mình khi mới sinh ra. C. Nhân vật “tôi” kể về việc cha mẹ cho ra ở riêng. D. Nhân vật “tôi” kể về cái hang và thức ăn của mình.
Trả lời: C. Lời mẹ dặn, tục lệ trong họ, buổi mẹ dẫn đi, cảm giác lần đầu ở một mình đều xoay quanh chuyện ra ở riêng. A, B chỉ đúng với vài câu đầu; D là chi tiết nhỏ.
Câu 6 (trang 116): Tính cách của nhân vật “tôi”
Phương án nào nêu đúng tính cách của nhân vật “tôi” trong đoạn trích? A. Thích sống độc lập. B. Thích ỷ lại. C. Thích được mẹ chăm sóc. D. Thích vỗ đôi cánh nhỏ.
Trả lời: A. Mẹ về, Mèn không buồn mà khoan khoái, tự xem xét chỗ ở rồi gáy vang. B, C trái với đoạn trích; D là hành động, không phải tính cách.
I. Đọc hiểu – b) Câu 7–10: đoạn trích nghị luận về bảo tồn động vật hoang dã (theo Nam Nguyễn, vnexpress.net)
Đoạn đầu nói các loài vật là thành quả hàng triệu năm tiến hóa, làm cuộc sống phong phú (ví dụ con hổ trên vỏ lon, con tê giác trong tranh tô màu của trẻ em). Đoạn hai, mở bằng cụm Quan trọng không kém, nói bảo tồn để giữ cân bằng sinh thái. Đoạn ba khép lại vấn đề.
Câu 7 (trang 116): Vì sao đoạn trích là văn bản nghị luận
Phương án nào trả lời được câu hỏi vì sao đoạn trích trên là văn bản nghị luận? A. Nêu lên các lí do nhằm thuyết phục mọi người bảo vệ động vật hoang dã. B. Nêu lên các ví dụ về sự quý hiếm của các loài động vật hoang dã. C. Nêu tên và miêu tả cụ thể các loài động vật hoang dã. D. Nêu lên ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ động vật hoang dã.
Trả lời: A. Văn bản dùng lí lẽ để thuyết phục người đọc tán thành ý kiến phải bảo tồn động vật hoang dã. Ví dụ con hổ, tê giác (B) chỉ là bằng chứng cho lí do thứ nhất; văn bản không tả loài vật (C), không bàn biện pháp (D).
Câu 8 (trang 116): Câu có chủ ngữ được mở rộng
Câu nào sau đây có chủ ngữ được mở rộng? A. Đó là các sản phẩm tuyệt vời của tự nhiên. B. Chúng góp phần làm cho cuộc sống trở nên phong phú hơn. C. Đứa con yêu mến của bạn tô màu trên bức tranh loài tê giác. D. Tự nhiên vốn có các quy luật tồn tại và vận hành.
Trả lời: C. Chủ ngữ Đứa con yêu mến của bạn là cụm danh từ: trung tâm con, phía trước có đứa, phía sau có yêu mến, của bạn. A, B có chủ ngữ là đại từ (Đó, Chúng); D chỉ là một danh từ.
Câu 9 (trang 117): Số lí do cần bảo vệ động vật hoang dã
Đoạn trích trên nêu lên mấy lí do cần bảo vệ động vật hoang dã? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Trả lời: B. Hai đoạn đầu, mỗi đoạn một lí do; cụm Quan trọng không kém báo hiệu lí do thứ hai. Đoạn ba không thêm lí do mới.
Câu 10 (trang 117): Liệt kê các lí do, mỗi lí do một câu
Liệt kê các lí do mà em đã xác định (ở câu 9), mỗi lí do trình bày trong một câu văn ngắn gọn.
Trả lời:
- Lí do 1: Mỗi loài vật là thành quả hàng triệu năm tiến hóa của tự nhiên và làm cho đời sống con người phong phú hơn.
- Lí do 2: Bảo tồn động vật hoang dã giúp giữ cân bằng sinh thái, mà sinh thái mất cân bằng thì con người chịu hậu quả.
II. Viết: sách cho hai đề, em làm một đề, độ dài chừng hai trang giấy.
Đề 1 (trang 117): Giới thiệu một nhân vật có tấm lòng nhân hậu trong truyện đã học ở tập hai và nêu lí do em thích
Trả lời: Có thể chọn ông lão đánh cá (thả cá vàng mà không đòi gì) hoặc Kiều Phương. Dàn ý: giới thiệu nhân vật; kể việc làm thể hiện lòng nhân hậu; nêu lí do em quý nhân vật. Bài tham khảo:
Trong năm truyện đã đọc ở học kì II, nhân vật em nhớ lâu nhất không phải chú dế cường tráng hay bà lão tham lam, mà là một cô bé mặt lúc nào cũng lem nhọ nồi: Kiều Phương trong truyện Bức tranh của em gái tôi của Tạ Duy Anh.
Người anh đặt cho Kiều Phương biệt danh Mèo, bởi mặt em lúc nào cũng bôi bẩn. Cô bé hiếu động, tự chế màu vẽ từ nhọ nồi. Khi chú Tiến Lê phát hiện ra tài năng của em, cả nhà mừng rỡ, chỉ riêng người anh thấy mình bị bỏ rơi, sinh ra gắt gỏng, chê bai. Kiều Phương thì vẫn hồn nhiên, không để bụng, vẫn quấn quýt bên anh như trước.
Tấm lòng của em lộ rõ nhất ở bức tranh dự thi: một chú bé ngồi nhìn ra cửa sổ, khuôn mặt sáng lên vẻ mơ mộng, và người mẫu chính là người anh hay cáu với em. Kiều Phương vẽ anh theo cách em nhìn thấy, đẹp hơn điều anh tự biết về mình. Đứng trước bức tranh đoạt giải, người anh sững sờ, rồi xấu hổ, muốn khóc. Không một lời trách móc nào làm cậu thay đổi được như thế.
Em thích Kiều Phương vì em ấy tốt bụng một cách tự nhiên, đáp lại sự ghen tị bằng tình thương chứ không bằng hơn thua. Đọc truyện, em nhớ những lần mình khó chịu khi bạn được cô khen hơn. Lần sau, em muốn học Kiều Phương: mừng cho bạn trước đã.
Kiều Phương nhỏ tuổi, nghịch ngợm, mặt lem luốc, nhưng chính cô bé dạy cho người anh, và cho cả em, bài học về lòng bao dung.
Đề 2 (trang 117): Ý kiến cho rằng nuôi chó, mèo trong nhà không có tác dụng, mất vệ sinh, có khi nguy hiểm
Trả lời: Bài trình bày ý kiến: nêu rõ tán thành hay không, ít nhất hai lí lẽ có bằng chứng, nhìn nhận phần đúng của ý kiến kia. Bài tham khảo (không tán thành):
Gần đây, có người cho rằng nuôi chó, mèo trong nhà chẳng được ích gì, lại mất vệ sinh, thậm chí nguy hiểm. Em không đồng ý với cách nhìn ấy. Theo em, nuôi chó, mèo có nhiều lợi ích; những điều đáng lo kia có thật, nhưng là do cách nuôi chứ không do bản thân con vật.
Trước hết, chó, mèo giúp ích rất cụ thể. Nhà bà ngoại em cạnh cánh đồng, từ khi nuôi con mèo mướp, chuột thôi cắn bao thóc; con chó Mực nhà bác hàng xóm sủa vang mỗi khi có người lạ vào ngõ.
Quan trọng hơn, vật nuôi làm cho con người sống tình cảm và có trách nhiệm hơn. Văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? cũng bàn tới chuyện trẻ em học cách chăm sóc một con vật. Từ khi được giao cho mèo ăn, thay cát cho mèo mỗi tối, em bớt hẳn tính đãng trí.
Dĩ nhiên, chó, mèo có thể làm bẩn nhà, cào cắn, mang mầm bệnh. Nhưng tiêm phòng đủ, tắm rửa, dọn chỗ ở thường xuyên, rọ mõm chó khi ra đường thì tránh được. Nguy hiểm đến từ người nuôi cẩu thả, thả rông vật nuôi.
Vì vậy, thay vì nói nuôi chó, mèo là vô ích, ta nên nói: đã nuôi thì phải nuôi cho đúng cách. Một con vật được chăm sóc tử tế sẽ là người bạn nhỏ trung thành của cả nhà.
Đề kiểm tra cuối học kì II tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Đề do Văn VN tự biên soạn theo đúng định hướng ở trang 114: một văn bản mới cùng thể loại đã học (thơ có yếu tố tự sự, miêu tả) và một bài viết. Thời gian làm bài 90 phút.
I. Đọc hiểu (4 điểm)
Em hãy đọc bài thơ năm chữ dưới đây (Văn VN tự viết) rồi lần lượt trả lời sáu câu hỏi.
Theo bà đi chợ phiên
Sương còn giăng đầu ngõ
Bà khẽ gọi cháu dậy
Quang gánh rau cải non
Lá còn đọng sương đầyĐường xa qua mấy dốc
Bà đi trước, cháu theo
Bước chân bà thoăn thoắt
Cháu lẽo đẽo lưng đèoChợ phiên đông như hội
Váy hoa đỏ, khăn xanh
Tiếng khèn ai thổi gọi
Nắng lên vàng mái tranhBà ngồi bên gốc gạo
Bày từng bó rau tươi
Ai mua bà cũng nói:
“Rau nhà trồng đấy thôi!”Bán xong, bà dắt cháu
Mua chiếc áo màu hồng
Áo bà sờn hai vạt
Bà bảo: “Ấm như bông!”Chiều về qua con dốc
Cháu ôm áo trong lòng
Nhìn lưng bà nghiêng gánh
Thương bà sao mênh mông
Câu 1. (Trắc nghiệm) Bài thơ được viết theo thể thơ nào? A. Lục bát. B. Bốn chữ. C. Năm chữ. D. Tự do.
Câu 2. (Trắc nghiệm) Dòng thơ Váy hoa đỏ, khăn xanh sử dụng biện pháp tu từ nào? A. So sánh. B. Hoán dụ. C. Nhân hóa. D. Điệp ngữ.
Câu 3. (Trắc nghiệm) Dãy nào gồm toàn từ láy? A. thoăn thoắt, lẽo đẽo, mênh mông. B. thoăn thoắt, quang gánh, mênh mông. C. lẽo đẽo, gốc gạo, chợ phiên. D. rau tươi, mênh mông, mái tranh.
Câu 4. Bài thơ kể lại câu chuyện gì, theo trình tự nào? Chỉ ra một hình ảnh miêu tả mà em thấy đẹp nhất.
Câu 5. Xác định chủ ngữ trong dòng thơ Bước chân bà thoăn thoắt. Chủ ngữ ấy có cấu tạo như thế nào?
Câu 6. Chi tiết bà mua áo mới cho cháu còn mình mặc áo sờn vạt mà vẫn bảo “Ấm như bông!” giúp em hiểu gì về người bà? Trả lời bằng đoạn văn 4–6 câu, có nói đến tình cảm của người cháu ở khổ thơ cuối.
II. Viết (6 điểm) – chọn một đề
Đề A. Viết bài văn tả cảnh một phiên chợ, một buổi lao động hoặc một bữa cơm sum họp ở nơi em sống.
Đề B. Nhiều bạn học sinh dành gần hết giờ ra chơi để cúi đầu vào điện thoại. Hãy trình bày ý kiến của em về hiện tượng này.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / yêu cầu | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | C. Mỗi dòng năm tiếng, khổ bốn dòng, vần ở dòng 2 và dòng 4 (dậy – đầy, theo – đèo, xanh – tranh). | 0,5 |
| 2 | B. Lấy trang phục (váy hoa, khăn xanh) để chỉ những người đi chợ, dựa trên quan hệ gần gũi giữa người và trang phục; gợi chợ phiên vùng cao đông vui, rực rỡ. | 0,5 |
| 3 | A. Các dãy B, C, D lẫn từ ghép (quang gánh, gốc gạo, chợ phiên, rau tươi, mái tranh). | 0,5 |
| 4 | Cháu theo bà gánh rau đi chợ phiên, bà bán rau, mua áo cho cháu rồi hai bà cháu về; kể theo thời gian: sáng sớm – trên đường – ở chợ – chiều về. Nêu một hình ảnh miêu tả (lá rau đọng sương, nắng vàng mái tranh…) và lí do thấy đẹp. | 0,75 |
| 5 | Chủ ngữ: Bước chân bà – cụm danh từ, trung tâm bước chân, thành tố phụ bà (chủ ngữ được mở rộng). Vị ngữ: thoăn thoắt. | 0,75 |
| 6 | Bà thương cháu, nhường cái tốt cho cháu, chịu thiếu thốn mà không than; câu nói đùa vui che đi sự hi sinh. Khổ cuối: cháu ôm áo mới, nhìn lưng bà nghiêng dưới gánh, hiểu và thương bà vô hạn. Đoạn văn đúng hình thức, diễn đạt rõ. | 1,0 |
| Viết | Đúng kiểu bài, bố cục ba phần (0,5). Đề A: không gian, thời gian rõ; tả có trình tự, cả cảnh vật lẫn hoạt động của người; từ gợi hình, so sánh; có cảm xúc (4,0). Đề B: ý kiến rõ; hai lí lẽ trở lên có bằng chứng ở trường; nhìn nhận ý kiến trái chiều; đề xuất cụ thể (4,0). Chính tả, ngữ pháp (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
Những chỗ dễ mất điểm ở bài kiểm tra cuối năm lớp 6
- Phương án có từ tuyệt đối (chỉ, luôn luôn, tất cả) thường sai, như “chỉ dành riêng” ở câu 1 phần tự đánh giá.
- Nhầm ngôi thứ nhất số ít với “chúng tôi”. Người kể xưng tôi mà đôi chỗ nói chúng tôi thì vẫn là ngôi thứ nhất.
- Chủ ngữ là đại từ thì không phải chủ ngữ mở rộng. Gạch chân chủ ngữ, xem có phải cụm danh từ không.
- Bài nghị luận cần bằng chứng thật: một chuyện ở lớp, một số liệu trong Khan hiếm nước ngọt có sức nặng hơn lời khẳng định chung chung.
Xem thêm:
- Ôn tập học kì 1 Ngữ văn 6 Cánh diều (trang 107–111 tập một)
- Soạn bài Đêm nay Bác không ngủ và Soạn bài Điều không tính trước
- Văn mẫu tả cảnh sinh hoạt (kiểu bài viết của Bài 9)
- Văn mẫu kể lại một trải nghiệm của em (gần với kiểu bài viết của Bài 6)
- Mục lục Ngữ văn 6 Cánh diều