Ngữ liệu là tư liệu ngôn ngữ, tức những câu, đoạn, văn bản nói hoặc viết có thật, được lấy ra làm căn cứ để nghiên cứu, dạy học hay ra đề kiểm tra. Trong giờ Ngữ văn, câu “đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi” chính là đang nói tới đoạn văn bản được trích cho học sinh làm việc. Bài này giải thích ngữ liệu trong Ngữ văn, ngữ liệu ngoài sách giáo khoa và kho ngữ liệu của ngôn ngữ học.
| Khái niệm | Tư liệu ngôn ngữ (câu, đoạn, văn bản) dùng làm căn cứ để nghiên cứu, dạy học, kiểm tra |
| Chữ Hán | 語料: ngữ (lời, tiếng nói) + liệu (vật liệu, nguyên liệu) |
| Thuộc | Ngôn ngữ học, phương pháp dạy học Ngữ văn |
| Tiếng Anh | Corpus (số nhiều corpora); text corpus là kho ngữ liệu văn bản |

Ngữ liệu là gì trong môn Ngữ văn?
Hiểu theo chữ, ngữ liệu là “nguyên liệu bằng lời”. Từ điển tiếng Việt giải thích từ này là tư liệu ngôn ngữ được dùng làm căn cứ để nghiên cứu ngôn ngữ, kèm những kết hợp quen thuộc như thu thập ngữ liệu, phân tích ngữ liệu. Nhà ngôn ngữ học muốn biết một từ được dùng thế nào thì không ngồi đoán, mà gom hàng trăm câu có từ ấy rồi soi vào đó. Đống câu ấy là ngữ liệu.
Ở trường phổ thông, nghĩa của từ hẹp lại một chút. Ngữ liệu là phần văn bản thầy cô hay người ra đề đưa cho học sinh để đọc, quan sát và phân tích: một bài thơ, một đoạn truyện, một câu tục ngữ, một bản tin, thậm chí một tấm áp phích có cả chữ lẫn hình. Không có ngữ liệu thì không có gì để hỏi. Mọi câu “xác định biện pháp tu từ”, “nêu nội dung chính”, “tìm từ láy” đều phải bám vào một mẩu ngôn ngữ cụ thể.
Điểm cần nhớ: ngữ liệu không phải là một thể loại. Bài thơ vẫn là bài thơ, bản tin vẫn là bản tin. Nó chỉ trở thành ngữ liệu khi được chọn ra để phục vụ một việc học hay việc nghiên cứu nào đó.
Ngữ liệu, văn bản, tư liệu và dữ liệu
| Khái niệm | Là gì | Quan hệ với ngữ liệu |
|---|---|---|
| Văn bản | Sản phẩm giao tiếp hoàn chỉnh, có chủ đề, bố cục | Một văn bản (hoặc đoạn trích) có thể được chọn làm ngữ liệu |
| Ngữ liệu | Tư liệu ngôn ngữ được chọn làm căn cứ để học, nghiên cứu | Có thể chỉ là một câu, một cụm từ, không cần hoàn chỉnh |
| Tư liệu | Mọi thứ dùng làm căn cứ: tranh ảnh, số liệu, hiện vật, văn bản | Rộng hơn; ngữ liệu là tư liệu bằng ngôn ngữ |
| Dữ liệu | Thông tin, số liệu được ghi lại để xử lý | Kho ngữ liệu điện tử là một dạng dữ liệu |
Nhầm nhiều nhất là giữa ngữ liệu và văn bản. Khái niệm văn bản theo sách Ngữ văn mới đòi hỏi tính trọn vẹn, còn ngữ liệu thì không. Một câu ca dao tách riêng, một lời thoại trong truyện, một dòng quảng cáo đều có thể làm ngữ liệu cho bài học về từ ngữ.
Dấu hiệu nhận ra ngữ liệu trong đề và trong sách
- Được trích ra và có nguồn: thường ghi tên tác giả, tác phẩm, hoặc “theo báo…”, “ca dao” ở cuối đoạn.
- Đi kèm nhiệm vụ: ngay sau đó là câu lệnh như “đọc đoạn trích sau”, “dựa vào ngữ liệu trên”, “tìm trong đoạn văn”.
- Có chủ đích chọn lọc: mẩu ngôn ngữ ấy chứa đúng hiện tượng cần học, chẳng hạn chứa phép so sánh khi bài học là so sánh.
- Là ngôn ngữ thật: câu, đoạn đã được dùng trong giao tiếp hoặc sáng tác, không phải câu lí thuyết viết ra để định nghĩa.
Ngữ liệu cũng luôn đặt trong một hoàn cảnh nói, viết nhất định, nên khi phân tích cần để ý tới ngữ cảnh của câu nói, câu văn chứ không chỉ nhìn mặt chữ.
Các loại ngữ liệu thường gặp
Chia theo hình thức, có ngữ liệu viết (thơ, truyện, bài báo), ngữ liệu nói (đoạn hội thoại, bài phát biểu được ghi âm) và ngữ liệu đa phương thức, kết hợp chữ với hình ảnh, bảng biểu, kí hiệu, như infographic hay áp phích.
Chia theo ngôn ngữ, ngôn ngữ học phân biệt ngữ liệu đơn ngữ (một thứ tiếng) và ngữ liệu đa ngữ. Loại đa ngữ đặt các bản dịch song song câu đối câu gọi là ngữ liệu song song, là nguyên liệu chính để làm từ điển song ngữ và dạy máy dịch.
Chia theo chỗ lấy, giáo viên Ngữ văn hay nói tới ngữ liệu trong sách giáo khoa và ngữ liệu ngoài sách giáo khoa. Cách chia thứ hai này trở nên quan trọng từ năm 2022, khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 3175/BGDĐT-GDTrH về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn. Văn bản này yêu cầu đề kiểm tra định kì tránh dùng lại văn bản đã học trong sách làm ngữ liệu, để học sinh phải đọc hiểu thật chứ không học thuộc bài phân tích có sẵn.
Ngữ liệu trong bài học: ví dụ và cách khai thác
Ví dụ 1 — ngữ liệu cho bài so sánh. Câu ca dao:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Đặt câu này vào bài học về so sánh, học sinh nhận ra ngay vế được so sánh (công cha, nghĩa mẹ), từ so sánh (như) và hình ảnh đem ra so (núi Thái Sơn, nước trong nguồn). Tác dụng: biến tình cảm khó đo đếm thành thứ to lớn, bền bỉ, nhìn thấy được. Ngữ liệu ngắn mà đủ cả mô hình.
Ví dụ 2 — ngữ liệu cho bài ẩn dụ. Tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Ở đây “quả” là thành quả mình hưởng, “kẻ trồng cây” là người làm ra thành quả ấy. Không có từ “như”, phép so sánh đã ngầm đi, vì thế câu này hay được chọn khi dạy ẩn dụ và cả khi bàn về lòng biết ơn.
Ví dụ 3 — ngữ liệu cho nghiên cứu. Một nhóm làm từ điển muốn biết từ “mắc cỡ” phổ biến ở đâu. Họ gom báo chí, truyện, bình luận mạng của nhiều vùng thành một kho văn bản điện tử, rồi đếm số lần từ ấy xuất hiện theo từng nguồn. Kho văn bản ấy là ngữ liệu; con số đếm được là kết quả rút ra từ ngữ liệu.
Ba ví dụ cho thấy cùng một cách làm: chọn mẩu ngôn ngữ thật, đặt câu hỏi cho nó, rồi rút ra điều cần học. Phần ôn tập cuối kì của sách Ngữ văn cũng làm đúng như vậy; có thể xem cách các câu hỏi bám vào ngữ liệu trong bài ôn tập học kì I Ngữ văn 6.
Luyện tập nhận diện ngữ liệu
Câu 1: Trong đề “Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi”, phần nào là ngữ liệu?
Đáp án: Đoạn thơ được trích là ngữ liệu. Câu lệnh và các câu hỏi bên dưới là nhiệm vụ, không phải ngữ liệu.
Câu 2: Một câu tục ngữ đứng riêng lẻ có thể làm ngữ liệu không?
Đáp án: Có. Ngữ liệu không cần là văn bản hoàn chỉnh; chỉ cần là mẩu ngôn ngữ thật chứa hiện tượng cần học, ví dụ một câu tục ngữ dùng để dạy ẩn dụ hoặc vần lưng.
Câu 3: Bảng thống kê số học sinh đạt điểm giỏi của trường có phải ngữ liệu không?
Đáp án: Bản thân bảng số liệu là tư liệu, dữ liệu, chưa phải ngữ liệu. Nếu bảng nằm trong một bài báo và đề yêu cầu phân tích cách bài báo trình bày thông tin bằng chữ và bảng, thì cả bài báo là ngữ liệu đa phương thức.
Câu 4: Vì sao đề kiểm tra Ngữ văn hiện nay hay dùng ngữ liệu ngoài sách giáo khoa?
Đáp án: Để đo đúng năng lực đọc hiểu và viết. Với văn bản đã học, học sinh có thể thuộc lòng bài phân tích; với văn bản mới, các em phải tự vận dụng kiến thức về thể loại, biện pháp tu từ, cách lập luận.
Ngữ liệu trong đề thi, trong sách và trong máy tính
Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa là gì?
Là những văn bản, đoạn trích chưa được học trong sách giáo khoa, được giáo viên tìm từ sách báo, tác phẩm khác để làm đề. Ngữ liệu ấy thường cùng thể loại với bài đã học để học sinh vận dụng được kiến thức.
Kho ngữ liệu là gì?
Là một khối rất lớn gồm văn bản hoặc bản ghi lời nói, thường lưu trên máy tính và được gán nhãn (từ loại, câu, nguồn). Kho ngữ liệu dùng để làm từ điển, nghiên cứu cách dùng từ và huấn luyện phần mềm xử lý tiếng nói, dịch máy.
Ngữ liệu tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh gọi là corpus, số nhiều corpora. Ngành nghiên cứu ngôn ngữ dựa trên các kho này gọi là corpus linguistics, ngôn ngữ học ngữ liệu.
Ngữ liệu và văn bản có giống nhau không?
Không hoàn toàn. Văn bản là một đơn vị giao tiếp trọn vẹn; ngữ liệu là bất cứ mẩu ngôn ngữ nào được chọn ra để học hay nghiên cứu, có thể là cả văn bản, cũng có thể chỉ là một câu.