Soạn bài Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? giúp em trả lời bốn câu hỏi chuẩn bị, sáu câu hỏi trong khi đọc và năm câu hỏi sau khi đọc ở trang 48 – 51, Bài 8 (Văn bản nghị luận) sách Ngữ văn 6 Cánh diều tập hai. Đây là văn bản nghị luận xã hội mở đầu bài học, bàn về mối quan hệ giữa con người với muôn loài trên Trái Đất.
Tìm hiểu chung về văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?
Nắm xuất xứ, bố cục và ý chính của văn bản trước sẽ giúp em trả lời các câu hỏi gọn gàng, chính xác hơn.

Tác giả và xuất xứ
- Người viết: Kim Hạnh Bảo và Trần Nghị Du; văn bản SGK là bản dịch.
- Xuất xứ: in trong bộ sách Bách khoa tri thức tuổi trẻ – 10 vạn câu hỏi vì sao, tập Động vật (2016).
- Thể loại: nghị luận xã hội – nêu và bảo vệ một quan điểm về chuyện đáng bàn của xã hội.
Bố cục và tóm lược nội dung
Văn bản có thể chia làm ba phần lớn:
- Phần mở và thân (từ đầu đến hết đoạn nói về hệ sinh thái): động vật gắn bó mật thiết với con người – trong kí ức tuổi thơ, trong nhịp sống làng quê, trong nguồn gốc loài người và trong hệ sinh thái.
- Phần tiếp theo (đến chỗ nói về việc tàn sát động vật): thực trạng đáng lo ngại – số loài vật giảm mạnh, nơi sống bị xâm chiếm, nhiều loài bị săn bắt, hành hạ.
- Phần cuối: lời kêu gọi con người thay đổi cách cư xử, bảo vệ Trái Đất để muôn loài cùng được sống.
Tóm lược: Ai cũng có kỉ niệm tuổi nhỏ với những con vật bé xíu như kiến, cánh cam. Ở làng quê, tiếng gà, tiếng chim, đàn bò, mẻ tôm cá làm nên cuộc sống thường ngày. Trong công viên, lũ khỉ giống người đến mức khiến ta ngạc nhiên, bởi khoa học cho biết khỉ, vượn và loài người có chung tổ tiên. Mỗi loài vật đều do tự nhiên tạo nên qua thời gian rất dài, đều liên quan tới con người; mất một loài là hệ sinh thái bị tổn thương. Thế nhưng dân số tăng, con người lấn chiếm nơi sống của muôn loài, săn bắt bừa bãi khiến nhiều loài sắp biến mất. Vì vậy, con người cần hiểu, cảm thông với động vật và bảo vệ ngôi nhà chung.
Soạn bài Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?: Chuẩn bị (trang 48)
Phần Chuẩn bị nhắc em những điều cần chú ý khi đọc một văn bản nghị luận xã hội và yêu cầu đọc trước văn bản.
Câu 1: Nhan đề cho biết nội dung, đề tài gì? (trang 48)
Nhan đề thường cho biết nội dung, đề tài của bài viết.
Trả lời:
Nhan đề được đặt dưới dạng câu hỏi, cho biết bài viết sẽ giải thích lí do con người cần cư xử tốt với các loài vật. Đề tài là mối quan hệ giữa con người và động vật, cụ thể là việc bảo vệ, yêu thương chúng. Cách đặt câu hỏi còn khơi gợi sự tò mò, khiến người đọc muốn tìm câu trả lời.
Câu 2: Người viết bảo vệ hay phản đối điều gì, bằng lí lẽ, bằng chứng nào? (trang 48)
Ở văn bản này, người viết định bảo vệ hay phản đối điều gì? Để bảo vệ hay phản đối ý kiến đó, người viết đã nêu lên những lí lẽ và bằng chứng nào?
Trả lời:
Người viết bảo vệ ý kiến: con người phải đối xử thân thiện với động vật; đồng thời phản đối việc phá hoại nơi sống và tàn sát các loài vật.
| Lí lẽ | Bằng chứng |
|---|---|
| Động vật gắn với tuổi thơ, nuôi dưỡng tâm hồn trẻ em. | Trẻ con hay ngồi ngắm đàn kiến tha mồi, lấy sợi chỉ cột cánh cam làm diều thả chơi. |
| Thiếu động vật, cuộc sống con người sẽ khó hình dung. | Cảnh sáng sớm ở quê: gà gáy, chim chích chuyền cành, bò ra đồng, người nông dân cất vó được tôm cá. |
| Con người cũng thuộc thế giới động vật. | Lũ khỉ trong công viên cho con bú, bóc chuối khéo léo; nghiên cứu cho thấy khỉ, vượn có chung tổ tiên với người. |
| Mỗi loài đều có vai trò không thể thay thế, liên quan tới con người. | Mất một loài sẽ tạo ra lỗ hổng trong hệ sinh thái – nơi con người sinh sống. |
| Các loài vật đang lâm vào cảnh nguy khốn. | Dân số tăng, số loài giảm; nơi sống bị chiếm, phá; nhiều loài bị săn bắt, ngược đãi. |
Câu 3: Vấn đề liên quan gì đến cuộc sống hiện nay và bản thân? (trang 48)
Vấn đề bài viết nêu lên có liên quan gì đến cuộc sống hiện nay và với bản thân?
Trả lời:
- Với cuộc sống hiện nay: rừng bị thu hẹp, buôn bán động vật hoang dã, ô nhiễm môi trường… đang đẩy nhiều loài tới bờ tuyệt chủng; giữ gìn các loài vật cũng là giữ lấy nơi sống của chính con người.
- Với bản thân em: vấn đề nhắc em biết yêu quý vật nuôi trong nhà, không trêu chọc, đánh đập con vật, không bẻ cành phá tổ chim, không ăn hay mua bán sản phẩm từ động vật quý hiếm và biết tuyên truyền cho mọi người cùng làm.
Câu 4: Đọc trước văn bản, liên hệ hiểu biết của em (trang 48)
Đọc trước văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?. Liên hệ với những hiểu biết của em để đọc hiểu và tìm ra những thông tin liên quan tới bài viết này.
Trả lời:
Khi đọc trước, em gạch chân câu nêu ý chính của từng đoạn. Một số hiểu biết em có thể liên hệ:
- Nước ta có Sách Đỏ Việt Nam liệt kê những loài cần được bảo vệ vì có nguy cơ biến mất, như voi, hổ, tê tê, sao la, voọc.
- Nhiều vườn quốc gia như Cúc Phương, Cát Tiên được lập để giữ gìn môi trường sống cho các loài hoang dã.
- Pháp luật nước ta nghiêm cấm săn bắt, buôn bán trái phép động vật hoang dã quý hiếm.
- Những con vật nuôi như chó, mèo cũng có cảm xúc, biết vui, biết sợ, biết đau.
Soạn bài Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?: Đọc hiểu (câu hỏi trong khi đọc, trang 49 – 50)
Sáu câu hỏi bên lề giúp em nắm ý từng phần trong lúc đọc.
Câu 1: Ý chính của phần 1 là gì? (trang 49)
Trả lời:
Phần 1 nêu ý: động vật gần gũi với con người từ thuở bé; những con vật nhỏ như kiến, cánh cam đã làm phong phú tâm hồn và để lại kí ức đẹp cho tuổi thơ của mỗi người.
Câu 2: Câu nào trong phần 3 cho thấy con người liên quan đến động vật? (trang 49)
Trả lời:
Đó là câu: “Loài người kì thực cũng chỉ là một loài đặc biệt trong thế giới động vật mà thôi.” Câu văn đặt ngay sau thông tin khỉ, vượn và người có chung tổ tiên, nhấn mạnh rằng con người không đứng ngoài hay đứng trên muôn loài mà là một phần của thế giới tự nhiên.
Câu 3: Tranh minh họa gợi cho em suy nghĩ gì? (trang 49)
Trả lời:
Bức tranh minh họa sự gần gũi giữa con người, nhất là trẻ nhỏ, với các con vật. Em nghĩ rằng khi con người biết yêu thương, tôn trọng động vật, cuộc sống sẽ vui tươi, sinh động hơn rất nhiều; ngược lại, nếu thiếu vắng các loài vật, thế giới của trẻ em sẽ nghèo nàn, buồn tẻ. Vì thế, mỗi người cần góp phần giữ gìn môi trường sống cho chúng.
Câu 4: Môi trường sinh tồn là gì? (trang 50)
Trả lời:
“Môi trường sinh tồn” có thể hiểu là tất cả các điều kiện của tự nhiên (đất, nước, không khí, cây cối, các loài sinh vật…) bao quanh, giúp con người và muôn loài có thể sống, phát triển. Trong văn bản, cụm từ này chỉ hệ sinh thái mà con người phụ thuộc vào; mỗi loài động vật là một mắt xích của hệ sinh thái ấy.
Câu 5: Phần 4 nói về thực trạng nào đáng báo động? (trang 50)
Trả lời:
Phần 4 cảnh báo: trong khoảng hơn một trăm năm gần đây, con người ngày càng đông thì động vật ngày càng ít đi. Nơi ở của chúng bị lấn chiếm, tàn phá; nhiều loài đã biến mất hoặc sắp biến mất; không ít loài còn bị săn bắt bừa bãi, hành hạ, giết hại tàn nhẫn.
Câu 6: Ý chính của phần 5 là gì? (trang 50)
Trả lời:
Phần 5 là lời kêu gọi: con người cần thấu hiểu và cảm thông với nỗi đau của động vật, từ đó thay đổi hành vi – không phá rừng, không lạm dụng, không cướp đi nơi sống của chúng – để cùng bảo vệ Trái Đất, ngôi nhà chung của mọi sinh vật.
Soạn bài Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?: Câu hỏi sau khi đọc (trang 50 – 51)
Năm câu hỏi giúp em hiểu từ ngữ, ý kiến, thái độ của tác giả và cách dùng lí lẽ, bằng chứng.
Câu 1: Tìm hiểu nghĩa các từ in đậm (trang 50)
Tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ in đậm trong các dòng trích ở SGK: a) tổ tiên (câu về khỉ và vượn); b) tạo hoá (câu về sự tồn tại của mỗi loài); c) trực tiếp, gián tiếp (câu về quan hệ của động vật với con người); d) tuyệt chủng (câu về nguy cơ của nhiều loài).
Trả lời:
- a) Tổ tiên: lớp sinh vật có từ rất xa xưa, từ đó dần dần hình thành nên các loài sau này; ở đây ý nói khỉ, vượn và người cùng sinh ra từ một nguồn gốc chung.
- b) Tạo hoá: tự nhiên – sức mạnh đã sinh ra và tạo nên muôn vật trên Trái Đất.
- c) Trực tiếp: quan hệ thẳng, không cần qua khâu trung gian (như con người ăn cá, nuôi gà); gián tiếp: quan hệ phải qua một hay nhiều khâu trung gian (như loài ong thụ phấn cho cây, cây cho con người quả).
- d) Tuyệt chủng: mất hẳn nòi giống, không còn một cá thể nào tồn tại.
Câu 2: Vì sao phải đối xử thân thiện với động vật? Lí lẽ quan trọng nhất (trang 50)
Theo tác giả, tại sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? Dẫn ra một lí lẽ có trong văn bản mà em cho là quan trọng nhất.
Trả lời:
- Theo tác giả: động vật làm đẹp tuổi thơ, gắn với đời sống hằng ngày; con người cũng là một loài trong thế giới động vật; mỗi loài đều có vai trò riêng và liên quan tới con người; trong khi đó, chính con người lại đang đẩy muôn loài vào cảnh hiểm nguy.
- Lí lẽ quan trọng nhất (theo em): mỗi loài vật đều có mối liên hệ gần hoặc xa với con người, mất đi bất cứ loài nào cũng làm hệ sinh thái – nơi con người sống – bị khuyết đi một mảng. Lí lẽ này quan trọng vì nó cho thấy bảo vệ động vật không chỉ là lòng tốt mà còn là bảo vệ sự sống của chính chúng ta.
Câu 3: Thái độ của tác giả và câu văn thể hiện rõ nhất (trang 50)
Tác giả đã thể hiện thái độ như thế nào trước việc con người đối xử không thân thiện với động vật? Thái độ ấy thể hiện rõ nhất ở câu văn nào trong văn bản?
Trả lời:
- Thái độ: lo lắng, xót xa cho số phận các loài vật; phê phán, lên án gay gắt những hành vi tàn ác, vô trách nhiệm của con người.
- Câu văn thể hiện rõ nhất: “Môi trường sống của động vật bị con người chiếm lĩnh, phá hoại, không ít loài đã hoặc đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoàn toàn.” Câu văn chỉ thẳng con người là thủ phạm. Ngay sau đó, tác giả còn dùng hàng loạt từ ngữ nặng nề như ngược đãi, tàn sát, săn bắt bừa bãi để bày tỏ sự bất bình.
Câu 4: Tìm một ví dụ người viết nêu lí lẽ và dẫn bằng chứng (trang 51)
Hãy tìm trong văn bản một ví dụ, trong đó, người viết nêu lên lí lẽ và dẫn ra các bằng chứng làm sáng tỏ lí lẽ ấy (SGK cho sẵn mẫu: lí lẽ khó mà tưởng tượng cuộc sống con người nếu thiếu động vật – bằng chứng là cảnh buổi sáng ở làng quê).
Trả lời:
Em chọn ví dụ ở đoạn văn nói về loài khỉ và đoạn nói về thực trạng hiện nay:
| Lí lẽ | Bằng chứng |
|---|---|
| Con người thực ra cũng thuộc thế giới động vật, dù là loài đặc biệt nhất. | Khỉ mẹ cho con bú, dùng ngón tay khéo léo bóc chuối giống hệt con người; các nhà khoa học đã chứng minh khỉ, vượn có chung tổ tiên với loài người. |
| Động vật đang đứng trước nhiều mối đe dọa do con người gây ra. | Hơn một thế kỉ qua, dân số tăng còn số loài vật giảm rõ rệt; nơi ở của chúng bị lấn chiếm, tàn phá; nhiều loài sắp tuyệt chủng, bị săn bắt và tàn sát. |
Câu 5: Hiểu thêm gì về động vật? Tìm thêm lí lẽ, bằng chứng (trang 51)
Văn bản trên giúp em hiểu biết thêm gì về động vật? Tìm thêm các lí lẽ hoặc bằng chứng khác làm sáng rõ sự cần thiết phải thân thiện với động vật.
Trả lời:
- Hiểu biết thêm: động vật không chỉ là bạn chơi, là nguồn thức ăn mà còn là một mắt xích không thể thiếu của tự nhiên; loài người có chung nguồn gốc với một số loài; nhiều loài đang có nguy cơ biến mất, mà nguyên nhân lại đến từ con người.
- Lí lẽ, bằng chứng bổ sung:
- Động vật giữ cân bằng sinh thái: chim, ếch nhái, cóc ăn sâu bọ bảo vệ mùa màng; mèo bắt chuột; ong, bướm thụ phấn giúp cây ra hoa kết trái.
- Động vật giúp con người lao động và bảo vệ con người: trâu cày ruộng, chó giữ nhà, chó nghiệp vụ tìm người bị nạn.
- Vật nuôi mang lại niềm vui, an ủi tinh thần cho người già, trẻ nhỏ.
- Nhiều loài quý hiếm như hổ, voi, tê tê đang được ghi tên vào Sách Đỏ vì số lượng giảm mạnh do săn bắt và buôn bán trái phép.
Kết luận
Văn bản là một bài nghị luận xã hội ngắn gọn mà thuyết phục: ý kiến rõ ràng ngay từ nhan đề, lí lẽ đi từ những kỉ niệm gần gũi đến những hiểu biết khoa học và thực trạng đáng lo ngại, cuối cùng là lời kêu gọi hành động. Qua bài học, em hiểu rằng đối xử tử tế với động vật cũng chính là giữ gìn cuộc sống của con người. Văn bản tiếp theo trong Bài 8 là Khan hiếm nước ngọt, cũng bàn về một vấn đề môi trường.
Xem thêm: