Năm bài học đầu của sách Ngữ văn 6 Cánh diều khép lại bằng mục Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì I ở trang 107–111 tập một. Trang 107–108 là 9 câu hỏi ôn tập chia theo bốn mảng đọc hiểu, viết, nói và nghe, tiếng Việt; trang 109–111 là bài tự đánh giá với đoạn thơ trích Việt Bắc (Tố Hữu), một văn bản thông tin về ngày kí Hiệp định Pa-ri và hai đề viết để chọn. Dưới đây em sẽ có lời giải từng câu theo đúng đề in trong sách, đáp án kèm lí do cho 9 câu trắc nghiệm, hai bài viết tham khảo, bảng tóm tắt năm bài học và một đề kiểm tra tự luyện có thang điểm. Các bài soạn khác của bộ sách nằm trong mục lục Ngữ văn 6 Cánh diều.

Nội dung ôn tập (trang 107–108)
Sách nêu hai yêu cầu cần đạt: em phải nói lại được những gì đã học ở học kì I (các kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt và văn học), đồng thời biết trước bài tự đánh giá cuối kì sẽ hỏi gì, trình bày theo hình thức nào.
Phần Đọc hiểu văn bản
Câu 1 (trang 107): Thống kê thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản đã học
Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 6, tập một (mẫu: Truyền thuyết: Thánh Gióng,…).
Trả lời:
- Truyền thuyết: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm.
- Cổ tích: Thạch Sanh, Em bé thông minh.
- Thơ lục bát: À ơi tay mẹ (Bình Nguyên), Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương), chùm Ca dao Việt Nam, Những điều bố yêu (Nguyễn Chí Thuật).
- Hồi kí: Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng), Thời thơ ấu của Hon-đa (Hon-đa Sô-i-chi-rô).
- Du kí: Đồng Tháp Mười mùa nước nổi (Văn Công Hùng), Thẳm sâu Hồng Ngài (Tống Ngọc Hân).
- Văn bản nghị luận (nghị luận văn học): Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ (Nguyễn Đăng Mạnh), Vẻ đẹp của một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu), Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (Bùi Mạnh Nhị), Con cò trong ca dao.
- Văn bản thông tin (thuật lại sự kiện theo trật tự thời gian): Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” (Bùi Đình Phong), Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ, Giờ Trái Đất, đồ họa thông tin về Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Lưu ý: Thạch Sanh thuộc thể loại cổ tích (nhân vật dũng sĩ, kết thúc có hậu), không phải truyền thuyết.
Câu 2 (trang 107): Nội dung chính của các văn bản đọc hiểu, lập theo bảng
Nêu nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách Ngữ văn 6, tập một theo bảng gồm ba cột: Loại – Tên văn bản – Nội dung chính (mẫu: văn bản nghị luận Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước: chỉ ra nội dung và ý nghĩa của truyện Thánh Gióng).
Trả lời:
| Loại | Tên văn bản | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Văn bản văn học | Thánh Gióng | Cậu bé lên ba không biết nói, nghe tiếng sứ giả thì xin đi đánh giặc, vươn vai thành tráng sĩ, đánh tan giặc Ân rồi bay về trời. Truyện ca ngợi người anh hùng và sức mạnh cộng đồng khi giữ nước. |
| Thạch Sanh | Chàng mồ côi hiền lành trừ chằn tinh, bắn đại bàng để cứu công chúa, bị Lí Thông cướp công nhưng được minh oan, dùng tiếng đàn và niêu cơm khiến quân mười tám nước rút lui. Truyện gửi niềm tin ở hiền gặp lành, yêu hòa bình. | |
| À ơi tay mẹ | Lời ru của người mẹ trẻ; đôi bàn tay vất vả mà dịu dàng là hình ảnh của tình mẹ bền bỉ, che chở con. | |
| Về thăm mẹ | Người con về nhà lúc mẹ vắng, nhìn những đồ vật cũ kĩ và trái na mẹ để phần mà thấm thía sự tảo tần, nhường nhịn của mẹ. | |
| Trong lòng mẹ | Trích hồi kí Những ngày thơ ấu: bé Hồng đau đớn trước lời gieo rắc của bà cô, vẫn tin yêu mẹ và vỡ òa hạnh phúc khi được nằm trong lòng mẹ. | |
| Đồng Tháp Mười mùa nước nổi | Ghi chép chuyến đi của tác giả về vùng đất phương Nam mùa nước lên: kênh rạch, sen súng, chim trời, sản vật và con người chân chất. | |
| Văn bản nghị luận | Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ | Lí giải nguyên do khiến Nguyên Hồng gắn bó và viết nhiều về người nghèo: tính dễ xúc động, tuổi thơ cay đắng, những năm sống giữa người lao động. |
| Vẻ đẹp của một bài ca dao | Chỉ ra hai vẻ đẹp trong bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng: cánh đồng mênh mông và cô gái trẻ trung, đầy sức sống. | |
| Văn bản thông tin | Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” | Thuật lại theo thời gian quá trình Bác Hồ soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập và buổi đọc Tuyên ngôn ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình. |
| Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ | Đồ họa thông tin trình bày ba đợt tấn công của quân ta năm 1954 bằng mốc thời gian, số liệu, hình ảnh, màu sắc và kí hiệu. |
Câu 3 (trang 108): Những điểm cần chú ý khi đọc truyện, thơ lục bát và kí
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc truyện (truyền thuyết, cổ tích), thơ (lục bát) và kí (hồi kí, du kí).
Trả lời:
| Thể loại | Điều cần chú ý khi đọc | Ví dụ trong sách |
|---|---|---|
| Truyền thuyết | Truyện kể về nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử; tìm cái lõi sự thật và các chi tiết kì ảo tô đậm người anh hùng; để ý dấu tích còn lại (tên làng, ao hồ, lễ hội). | Tre đằng ngà, làng Cháy, hội Gióng (Thánh Gióng); hồ Hoàn Kiếm (Sự tích Hồ Gươm). |
| Cổ tích | Xác định kiểu nhân vật (mồ côi, dũng sĩ, thông minh…), các thử thách nhân vật phải vượt qua, vai trò của yếu tố thần kì, cách kết thúc thể hiện ước mơ của nhân dân. | Thạch Sanh vượt ba thử thách; cây đàn thần, niêu cơm thần. |
| Thơ lục bát | Nhận ra cặp câu sáu – tám, vần ở tiếng thứ sáu câu bát, nhịp chẵn; đọc chậm để thấy cảm xúc; tìm từ láy, so sánh, ẩn dụ và nói được tác dụng. | Điệp khúc À ơi trong À ơi tay mẹ; những đồ vật cũ trong Về thăm mẹ. |
| Hồi kí, du kí | Người kể xưng tôi là chính tác giả, sự việc có thật; phân biệt phần kể sự việc với phần bộc lộ cảm xúc; với du kí, theo dõi hành trình và những điều mới lạ người viết ghi lại. | Bé Hồng trong Trong lòng mẹ; chuyến đi Đồng Tháp Mười. |
Câu 4 (trang 108): Nội dung gần gũi, có tác dụng với đời sống và với bản thân
Theo em, trong sách Ngữ văn 6, tập một có những nội dung nào gần gũi và có tác dụng với đời sống hiện nay và với chính bản thân em? Hãy nêu lên một văn bản và làm sáng tỏ điều đó.
Trả lời:
Những nội dung gần gũi: tình cảm gia đình (các bài thơ về mẹ, đoạn hồi kí Trong lòng mẹ), lòng biết ơn người có công giữ nước (Thánh Gióng, hai văn bản về Tuyên ngôn Độc lập và Điện Biên Phủ), ý thức tiết kiệm năng lượng (Giờ Trái Đất).
Em chọn Trong lòng mẹ. Bà cô của bé Hồng không đánh mắng cháu, chỉ cười cợt và nói những câu cay độc về người mẹ đang đi xa, vậy mà những câu nói ấy làm cậu bé đau đến nghẹn lời. Đọc đoạn này em nghĩ tới chuyện lớp em: có bạn bị trêu về hoàn cảnh gia đình, bị đặt biệt danh, bị bình luận khó nghe trong nhóm chat. Người nói coi là đùa, người nghe thì nhớ rất lâu. Văn bản nhắc em cẩn thận với lời nói của mình, và khi thấy bạn bị chế giễu thì nên lên tiếng hoặc báo thầy cô. Niềm tin của bé Hồng vào mẹ cũng cho em thấy tình thương gia đình là chỗ dựa trước lời ác ý.
Phần Viết
Câu 5 (trang 108): Thống kê kiểu văn bản và yêu cầu luyện viết theo mẫu
Thống kê tên các kiểu văn bản và yêu cầu luyện viết các kiểu văn bản đó trong sách Ngữ văn 6, tập một theo mẫu (Văn bản tự sự: Viết được bài hoặc đoạn văn kể về một kỉ niệm của bản thân;…).
Trả lời:
| Kiểu văn bản | Yêu cầu luyện viết | Bài |
|---|---|---|
| Tự sự | Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích bằng lời văn của mình | 1 |
| Kể về một kỉ niệm của bản thân (bài hoặc đoạn) | 3 | |
| Thơ | Tập làm bài thơ lục bát đúng số tiếng, vần, nhịp | 2 |
| Biểu cảm | Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ lục bát | 4 |
| Thông tin | Bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện theo trình tự thời gian | 5 |
Câu 6 (trang 108): Các bước tiến hành viết một văn bản và nhiệm vụ của mỗi bước
Nêu các bước tiến hành viết một văn bản, chỉ ra nhiệm vụ của mỗi bước (lập bảng: Thứ tự các bước – Nhiệm vụ cụ thể; mẫu: Bước 1: Chuẩn bị – Thu thập, lựa chọn tư liệu và thông tin về vấn đề sẽ viết).
Trả lời:
| Thứ tự các bước | Nhiệm vụ cụ thể |
|---|---|
| Bước 1: Chuẩn bị | Đọc kĩ đề, xác định kiểu bài, mục đích viết, người đọc; thu thập và chọn tư liệu (truyện cần kể lại, kỉ niệm định kể, số liệu về sự kiện…). |
| Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý | Đặt câu hỏi để tìm ý (Ai? Việc gì? Diễn ra thế nào? Em nghĩ gì?); chia ý thành ba phần mở – thân – kết, có thể vẽ sơ đồ. |
| Bước 3: Viết | Triển khai từng ý trong dàn ý thành câu, đoạn; giữ đúng ngôi kể, trình tự; dùng từ ngữ chính xác, có liên kết giữa các đoạn. |
| Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa | Đọc lại, đối chiếu với yêu cầu đề và dàn ý; thêm ý thiếu, bỏ ý lạc; sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. |
Câu 7 (trang 108): Tác dụng của việc tập làm thơ lục bát và viết bài kể một kỉ niệm
Nêu tác dụng của việc tập làm thơ lục bát và tập viết bài văn kể về một kỉ niệm của bản thân.
Trả lời:
- Tập làm thơ lục bát: tự đếm tiếng, tìm vần cho tiếng thứ sáu câu bát giúp em nắm luật thơ chắc hơn, đọc ca dao và À ơi tay mẹ nhạy hơn; phải chọn chữ vừa nhịp, vừa ý nên vốn từ tăng lên.
- Viết bài kể một kỉ niệm: em luyện kể theo ngôi thứ nhất, theo trình tự, xen cảm xúc vào lời kể như cách Nguyên Hồng viết hồi kí; nhìn lại kỉ niệm cũng giúp em trân trọng người thân, bạn bè.
Phần Nói và nghe
Câu 8 (trang 108): Nội dung nói và nghe đã rèn luyện, liên quan đến đọc hiểu và viết
Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập một. Các nội dung nói và nghe liên quan gì đến nội dung đọc hiểu và viết?
Trả lời:
| Bài | Nội dung nói và nghe | Nối với đọc hiểu | Nối với viết |
|---|---|---|---|
| 1 | Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích | Thánh Gióng, Thạch Sanh | Bài văn kể lại truyện truyền thuyết, cổ tích |
| 2 | Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ | Cảm xúc về người thân trong thơ lục bát | Làm thơ lục bát (chất liệu là trải nghiệm thật) |
| 3 | Kể về một kỉ niệm của bản thân | Hồi kí Trong lòng mẹ, Thời thơ ấu của Hon-đa | Bài văn kể về một kỉ niệm (cùng đề tài, nói trước rồi viết) |
| 4 | Trình bày ý kiến về một vấn đề | Cách nêu ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong hai văn bản nghị luận | Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ |
| 5 | Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử | Hai văn bản thông tin về năm 1945 và năm 1954 | Bài thuyết minh thuật lại một sự kiện |
Mỗi bài học là một vòng: đọc văn bản mẫu để hiểu thể loại, viết bài cùng kiểu, rồi nói lại cho người khác nghe. Khi nghe, em tập tóm ý, nhận xét, hỏi lại.
Phần Tiếng Việt
Câu 9 (trang 108): Liệt kê các nội dung tiếng Việt được học thành mục riêng
Liệt kê tên các nội dung tiếng Việt được học thành mục riêng trong sách Ngữ văn 6, tập một theo bảng (mẫu: Bài 1: Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)).
Trả lời:
| Bài | Nội dung tiếng Việt | Ví dụ lấy từ phần thực hành |
|---|---|---|
| Bài 1 | Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy); cách tạo từ ghép | sứ giả, kinh ngạc (từ ghép); mừng rỡ, vội vàng (từ láy) |
| Bài 2 | Từ láy (nghĩa và tác dụng); phép tu từ ẩn dụ | chắt chiu, dãi dầu; cái trăng chỉ đứa con trong À ơi tay mẹ |
| Bài 3 | Từ đa nghĩa, từ đồng âm; từ mượn | chân, chạy (đa nghĩa); chín, cắt (đồng âm); ô tô, ti vi (từ mượn) |
| Bài 4 | Thành ngữ; dấu chấm phẩy | lớn nhanh như thổi, bể cạn non mòn, buôn thúng bán bưng |
| Bài 5 | Trạng ngữ chỉ thời gian; vị ngữ là cụm động từ, cụm tính từ | Các mốc ngày tháng mở đầu câu trong hai văn bản lịch sử |
Bài tự đánh giá hỏi thẳng vào từ đồng nghĩa, từ láy, trạng ngữ (câu 3, 4, 9), nên cần nhớ ví dụ cụ thể chứ không chỉ thuộc khái niệm.
Hệ thống văn bản đã học ở học kì I Ngữ văn 6 Cánh diều (theo bài)
Bảng ở câu 2 đã nêu nội dung từng văn bản; bảng dưới đây sắp lại theo bài học, kèm văn bản thực hành đọc, văn bản tự đánh giá và dấu hiệu thể loại hay được hỏi.
| Bài | Văn bản đọc chính | Thực hành đọc / Tự đánh giá | Dấu hiệu thể loại cần thuộc |
|---|---|---|---|
| 1. Truyện (truyền thuyết, cổ tích) | Thánh Gióng (theo Lê Trí Viễn), Thạch Sanh (theo Nguyễn Đổng Chi và Vũ Ngọc Phan) | Sự tích Hồ Gươm / Em bé thông minh | Yếu tố kì ảo; truyền thuyết gắn với lịch sử và dấu tích, cổ tích gắn với kiểu nhân vật và kết thúc có hậu |
| 2. Thơ lục bát | À ơi tay mẹ, Về thăm mẹ | Ca dao Việt Nam / Những điều bố yêu | Cặp sáu – tám, vần tiếng thứ sáu, nhịp chẵn; từ láy, ẩn dụ |
| 3. Kí (hồi kí, du kí) | Trong lòng mẹ, Đồng Tháp Mười mùa nước nổi | Thời thơ ấu của Hon-đa / Thẳm sâu Hồng Ngài | Người kể xưng tôi, sự việc có thật, kể kết hợp tả và bộc lộ cảm xúc |
| 4. Văn bản nghị luận | Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ, Vẻ đẹp của một bài ca dao | Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước / Con cò trong ca dao | Ý kiến của người viết, lí lẽ, bằng chứng |
| 5. Văn bản thông tin | Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”, Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ | Giờ Trái Đất / đồ họa thông tin về Cách mạng tháng Tám năm 1945 | Sa pô, mốc thời gian, trình tự diễn biến, số liệu, hình ảnh, kí hiệu |
Tự đánh giá cuối học kì I (trang 109–111)
Mục Định hướng đánh giá cho biết: bài cuối kì đo khả năng dùng kiến thức tiếng Việt, văn học với ngữ liệu mới có độ khó tương đương ngữ liệu đã học. Phần đọc hiểu dùng một văn bản văn học, nghị luận hoặc thông tin chưa gặp, hỏi bằng trắc nghiệm và câu trả lời ngắn; phần viết là đoạn hoặc bài văn ngắn thuộc kiểu tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh hay biểu cảm.
I. Đọc hiểu – a) Câu 1–6: đoạn thơ lục bát trong Việt Bắc của Tố Hữu
Đoạn thơ tám dòng lục bát là lời người dân Việt Bắc gửi theo cán bộ về xuôi, nhắn rằng núi rừng không nguôi nhớ Bác. Hai dòng mở đầu:
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Câu 1 (trang 109): Câu nêu không đúng đặc điểm của đoạn thơ
Câu nào sau đây nêu không đúng đặc điểm của đoạn thơ trên? A. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát. B. Đoạn thơ trên có các tiếng cuối dòng lục vần với tiếng thứ sáu dòng bát. C. Đoạn thơ trên có các tiếng cuối dòng bát trước vần với tiếng cuối dòng lục sau. D. Đoạn thơ trên có các tiếng cuối dòng lục vần với tiếng cuối của dòng bát.
Trả lời: D. Trong lục bát, tiếng cuối dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu dòng tám (xuôi – nguôi, ngời – tươi, sương – đường, đèo – theo), còn tiếng cuối dòng tám vần với tiếng cuối dòng sáu kế tiếp (Người – ngời, thường – sương, reo – đèo). A, B, C đều đúng; D sai vì tiếng cuối dòng lục không vần với tiếng cuối dòng bát.
Câu 2 (trang 110): Tác dụng của từ “nhớ” được lặp lại nhiều lần
Từ “nhớ” được lặp lại nhiều lần có tác dụng gì? A. Làm nổi bật hình ảnh Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc. B. Thể hiện tình cảm của Bác Hồ với người dân Việt Bắc. C. Thể hiện sự gắn bó của Bác Hồ với chiến khu Việt Bắc. D. Thể hiện tình cảm lưu luyến của người dân Việt Bắc với Bác Hồ.
Trả lời: D. Người nhớ là Việt Bắc, người được nhớ là Bác; mỗi lần chữ nhớ trở lại là thêm một hình ảnh của Bác hiện về (đôi mắt, tấm áo nâu, dáng ngồi trên lưng ngựa, bước chân lên đèo), cho thấy tình cảm quyến luyến của người ở lại. A chỉ nói tới hình ảnh, B và C đảo ngược chủ thể tình cảm.
Câu 3 (trang 110): Phương án nêu đúng các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ
Phương án nào nêu đúng các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ trên? A. Mình, Bác, Ông Cụ. B. Bác, Ông Cụ, Người. C. Mình, Bác, Người. D. Mình, Ông Cụ, Người.
Trả lời: B. Bác, Ông Cụ, Người cùng chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh, mỗi cách gọi mang một sắc thái kính yêu. Mình ở dòng đầu chỉ người cán bộ về xuôi, nên mọi phương án có Mình đều sai.
Câu 4 (trang 110): Dòng thơ chứa từ láy
Dòng thơ nào chứa từ láy? A. Nhớ chân Người bước lên đèo. B. Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường! C. Ung dung yên ngựa trên đường suối reo. D. Người đi rừng núi trông theo bóng Người.
Trả lời: C. Ung dung là từ láy (láy vần ung), gợi phong thái thư thái, tự tại của Bác giữa chiến khu. Đẹp tươi và rừng núi là từ ghép vì hai tiếng đều có nghĩa.
Câu 5 (trang 110): Ý nghĩa đoạn thơ muốn làm nổi bật
Phương án nào nêu đúng ý nghĩa mà đoạn thơ trên muốn làm nổi bật? A. Tình cảm của Bác Hồ đối với người dân Việt Bắc. B. Nỗi nhớ da diết của người dân Việt Bắc đối với Bác Hồ. C. Niềm tự hào của người dân Việt Bắc về Bác Hồ. D. Niềm tin của người dân Việt Bắc đối với Bác Hồ.
Trả lời: B. Cả đoạn được dựng trên lời nhắn không nguôi nhớ Người và chuỗi hình ảnh được nhớ lại; tự hào, tin yêu có thấp thoáng nhưng không phải ý chính.
Câu 6 (trang 110): Biện pháp thể hiện nỗi nhớ da diết của người dân Việt Bắc
Biện pháp nghệ thuật nào thể hiện được nỗi nhớ da diết của người dân Việt Bắc đối với Bác Hồ? A. Sử dụng các từ ngữ và hình ảnh đẹp. B. Sử dụng nhiều tính từ và động từ. C. Sử dụng biện pháp điệp từ “nhớ”. D. Sử dụng nhiều vần bằng trong các câu thơ.
Trả lời: C. Chữ nhớ đứng đầu ba dòng lục liên tiếp, tạo nhịp như những đợt sóng nhớ thương nối nhau. Các phương án còn lại có thật trong đoạn thơ nhưng không trực tiếp diễn tả nỗi nhớ.
I. Đọc hiểu – b) Văn bản thông tin về Hiệp định Pa-ri, câu 7–10
Văn bản (theo maxreading.com) thuật lại những ngày cuối tháng 1 năm 1973: dòng tít trên báo Nhân Dân ngày 28-1, buổi so lại văn kiện ngày 22-1, lễ kí tắt ngày 23-1 giữa cố vấn Lê Đức Thọ và Kít-xinh-giơ, lễ kí chính thức ngày 27-1 tại Trung tâm Hội nghị quốc tế Kle-bơ, kết thúc cuộc đàm phán kéo dài 4 năm, 8 tháng, 14 ngày.
Câu 7 (trang 111): Căn cứ xác định đoạn trích là văn bản thông tin về sự kiện lịch sử
Phương án nào nêu đúng căn cứ để xác định đoạn trích trên là văn bản thông tin về một sự kiện lịch sử? A. Nêu lên các diễn biến quan trọng về việc kí kết Hiệp định Pa-ri. B. Nêu lên các lí do dẫn đến việc kí kết Hiệp định Pa-ri. C. Nêu lên các căn cứ khoa học về việc kí kết Hiệp định Pa-ri. D. Nêu lên tác dụng và ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Pa-ri.
Trả lời: A. Văn bản lần lượt đưa ra các mốc 22-1, 23-1, 27-1 với giờ giấc, địa điểm, người kí, tức là thuật lại diễn biến sự kiện theo thời gian, đúng kiểu văn bản đã học ở Bài 5. Văn bản không phân tích lí do hay căn cứ khoa học.
Câu 8 (trang 111): Thông tin quan trọng nhất so với nhan đề
So với nhan đề văn bản, thông tin nào sau đây là quan trọng nhất? A. Hiệp định đã được kí tắt giữa cố vấn Lê Đức Thọ và Kít-xinh-giơ. B. Báo Nhân Dân số ra ngày Chủ nhật 28-1-1973 đã đưa tin này. C. Buổi lễ kí kết đã diễn ra tại Trung tâm Hội nghị quốc tế Kle-bơ. D. Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, chiến tranh đã chấm dứt.
Trả lời: D. Nhan đề nêu hai điều: hiệp định được kí vào ngày 27-1-1973 và chiến tranh chấm dứt. Phương án D trùng khớp cả hai; A, B, C là chi tiết phụ của sự kiện.
Câu 9 (trang 111): Đặc điểm văn bản thông tin thể hiện trong đoạn trích
Phương án nào sau đây nêu đúng đặc điểm văn bản thông tin thể hiện trong đoạn trích trên? A. Nhiều trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. B. Nhiều bằng chứng quan trọng được nêu lên. C. Nhiều lí lẽ được phân tích và làm sáng tỏ. D. Nhiều ý kiến, nhận định đánh giá về sự kiện lịch sử.
Trả lời: A. Nhiều câu mở đầu bằng trạng ngữ như “Ngày 23-1-1973, đúng 12 giờ 30 phút (giờ Pa-ri)” hay “Ở bên ngoài, dọc Đại lộ Kle-bơ”. Đây cũng là kiến thức trạng ngữ chỉ thời gian ở Bài 5. Lí lẽ, ý kiến đánh giá (C, D) là dấu hiệu của văn bản nghị luận.
Câu 10 (trang 111): Liệt kê ba thông tin quan trọng trong đoạn trích
Liệt kê ba thông tin theo em là quan trọng trong đoạn trích trên.
Trả lời: Em chọn ba thông tin bám sát nhan đề:
- 11 giờ ngày 27-1-1973 (giờ Pa-ri), Bộ trưởng Ngoại giao các bên kí chính thức Hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam; cùng ngày kí bốn nghị định thư.
- 12 giờ 30 phút ngày 23-1-1973, cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ và Kít-xinh-giơ kí tắt hiệp định.
- Thắng lợi trên bàn đàm phán đến sau 4 năm, 8 tháng, 14 ngày, với 202 phiên họp công khai và 24 đợt gặp riêng.
Có thể thay thông tin thứ ba bằng dòng tít báo Nhân Dân ngày 28-1-1973: “Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã giành được thắng lợi vĩ đại.”
II. Viết (sách đưa hai đề, em làm một đề, độ dài chừng hai trang giấy)
Đề 1 (trang 111): Hình ảnh người mẹ hoặc người bố trong một bài thơ đã đọc khiến em xúc động nhất
Trả lời: Đây là bài văn biểu cảm về một hình ảnh trong thơ. Dàn ý ngắn: giới thiệu bài thơ và hình ảnh chọn viết; nêu những chi tiết làm nên hình ảnh ấy, nói rõ cảm xúc của em trước từng chi tiết; khái quát điều bài thơ giúp em hiểu về cha mẹ. Bài tham khảo:
Trong những bài thơ lục bát học ở học kì I, em nhớ nhất đôi bàn tay mẹ trong À ơi tay mẹ của Bình Nguyên. Bài thơ là lời ru, nhưng em đọc nó như lời một người mẹ kể về chính mình mà không hề than vãn.
Bàn tay ấy trước hết là bàn tay lao động. Nhà thơ không tả vết chai hay ngón tay nứt nẻ, chỉ đặt hai chữ dãi dầu và chắt chiu cạnh nhau:
Bàn tay mang phép nhiệm mầu
Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi.
Đọc hai dòng này em nghĩ ngay tới tay mẹ em. Mẹ bán rau ở chợ huyện, mùa đông tay mẹ nẻ đến rớm máu, vậy mà về tới nhà mẹ vẫn nhặt từng cọng rau ngon nhất để nấu cho em. Cái phép nhiệm mầu trong thơ hóa ra không có gì thần kì: đó là sức chịu đựng được tích từng chút một qua mưa nắng.
Bàn tay mẹ còn là bàn tay dịu dàng. Khi ru, mẹ ví đứa con với vầng trăng, với mặt trời bé con, những hình ảnh vừa đẹp vừa quý mà người mẹ nào cũng muốn ôm trọn trong tay. Tiếng à ơi được nhắc đi nhắc lại khiến bài thơ có nhịp ru đều đều; em đọc to lên thì giọng mình cũng tự nhiên chậm lại và nhỏ dần.
Xúc động nhất với em là lời hứa ở cuối bài:
Mai sau bể cạn non mòn
À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru.
Thành ngữ bể cạn non mòn chỉ những điều tưởng như không bao giờ xảy ra. Mẹ nói rằng dù biển có cạn, núi có mòn, tình mẹ vẫn còn đó. Em chợt hiểu vì sao mỗi lần em ốm, mẹ vẫn ngồi quạt cho em ngủ như hồi em còn bé.
Bài thơ ngắn, lời lẽ giản dị, nhưng giúp em nhìn đôi bàn tay mẹ bằng con mắt khác. Từ hôm học bài này, em tập rửa bát, nhặt rau giúp mẹ, mong đôi tay ấy được nghỉ sớm hơn một chút mỗi tối.
Đề 2 (trang 111): Em có thích đọc truyện cổ tích không? Vì sao? Hãy trình bày ý kiến của mình
Trả lời: Đây là bài văn trình bày ý kiến (nghị luận). Cần nêu rõ ý kiến ở mở bài, đưa ra hai, ba lí do, mỗi lí do có bằng chứng là truyện cụ thể, có thể nói thêm về ý kiến khác. Bài tham khảo:
Có bạn cho rằng học sinh lớp 6 đã lớn, đọc truyện cổ tích là trẻ con. Em không nghĩ vậy. Em vẫn thích đọc truyện cổ tích, và càng lớn em càng thấy trong những câu chuyện quen thuộc ấy có nhiều điều mà hồi nhỏ em chưa nhận ra.
Lí do đầu tiên là truyện cổ tích cho em một thế giới tưởng tượng rất riêng. Ở đó có cây đàn biết kể tội kẻ gian, có niêu cơm bé xíu mà cả đạo quân ăn mãi không hết như trong Thạch Sanh. Những chi tiết ấy không có thật, nhưng khi đọc, em tự hình dung cảnh quân mười tám nước ngồi ăn cơm và ngạc nhiên vì niêu cơm cứ đầy trở lại. Trí tưởng tượng ấy giúp em cả khi viết văn, vẽ tranh.
Lí do thứ hai là cổ tích dạy em cách phân biệt tốt và xấu mà không cần lời giảng. Thạch Sanh thật thà nên bị lừa, nhưng chàng không bao giờ làm điều ác; Lí Thông lừa lọc thì cuối cùng bị trừng phạt. Em bé thông minh lại cho em thấy trí khôn có thể giúp người bé nhỏ, nghèo khó vượt qua thử thách của người quyền thế. Những kết thúc như vậy cho em niềm tin rằng sống ngay thẳng, chịu suy nghĩ thì sẽ được đền đáp.
Vì những lẽ đó, em vẫn giữ thói quen mỗi tuần đọc một truyện cổ tích, cả truyện Việt Nam lẫn truyện nước ngoài. Với em, cổ tích không dành riêng cho trẻ nhỏ mà dành cho bất kì ai còn muốn tin vào điều tốt.
Đề kiểm tra cuối học kì I tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Đề do Văn VN tự biên soạn, theo đúng định hướng của sách (đọc hiểu văn bản mới cùng thể loại + viết), làm trong 90 phút. Ngữ liệu là truyện đồng thoại ngắn do Văn VN tự viết.
I. Đọc hiểu (4 điểm)
Mùa thu năm ấy, gió bấc về sớm. Sóc Nâu ôm hạt dẻ chạy tung tăng khắp rừng, gặp ai cũng khoe kho của mình đầy ắp. Bên gốc sồi già, bác Nhím đang lom khom gom lá khô lót tổ. Sóc Nâu cười khúc khích: “Bác chậm như rùa, tuyết rơi lúc nào không biết đâu!” Bác Nhím chỉ hiền lành đáp: “Chậm mà chắc, cháu ạ.” Một đêm, trận mưa lớn đổ xuống. Nước tràn vào hốc cây, cuốn trôi gần hết số hạt dẻ Sóc Nâu cất vội trong đó. Sáng ra, Sóc Nâu ngồi thu lu trên cành, mắt đỏ hoe. Bác Nhím lặc lè mang đến một túi lá đựng đầy hạt sồi, bảo: “Cháu cầm lấy mà ăn qua mùa đông. Năm sau nhớ tìm chỗ cao ráo mà cất.” Sóc Nâu cúi đầu, lí nhí cảm ơn. Từ đó, thấy con vật nào trong rừng làm việc gì cũng hấp tấp, nó lại đem lời bác Nhím ra nhắc.
Câu 1. (Trắc nghiệm) Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất, người kể là Sóc Nâu. B. Ngôi thứ nhất, người kể là bác Nhím. C. Ngôi thứ ba. D. Ngôi thứ hai.
Câu 2. (Trắc nghiệm) Dãy nào gồm toàn từ láy? A. tung tăng, lom khom, thu lu. B. tung tăng, hạt dẻ, lá khô. C. khúc khích, gốc sồi, đỏ hoe. D. hiền lành, mùa thu, cao ráo.
Câu 3. Cụm từ chậm như rùa là thành ngữ được tạo bằng biện pháp tu từ nào? Giải thích nghĩa của nó trong câu nói của Sóc Nâu.
Câu 4. Chỉ ra trạng ngữ trong câu Một đêm, trận mưa lớn đổ xuống. và cho biết trạng ngữ ấy bổ sung thông tin gì.
Câu 5. Thái độ của Sóc Nâu với bác Nhím thay đổi thế nào từ đầu đến cuối truyện? Vì sao có sự thay đổi đó?
Câu 6. Viết 3–5 câu nêu bài học em rút ra từ câu chuyện.
II. Viết (6 điểm)
Chọn một trong hai đề: (1) Kể lại một truyện cổ tích em yêu thích bằng lời văn của em (không chọn truyện đã học trong sách). (2) Viết bài văn kể về một kỉ niệm của em với ông bà hoặc cha mẹ.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / yêu cầu | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | C. Người kể giấu mình, gọi tên các nhân vật là Sóc Nâu, bác Nhím. | 0,5 |
| 2 | A. Cả ba từ đều có các tiếng lặp âm hoặc vần (tung tăng, lom khom, thu lu); các dãy khác lẫn từ ghép như hạt dẻ, gốc sồi, mùa thu. | 0,5 |
| 3 | So sánh (có từ như). Nghĩa: rất chậm chạp; Sóc Nâu dùng để chê bác Nhím làm việc lề mề, thể hiện thái độ coi thường. | 0,75 |
| 4 | Trạng ngữ Một đêm, chỉ thời gian xảy ra sự việc; đánh dấu bước ngoặt của truyện. | 0,5 |
| 5 | Đầu truyện: chủ quan, chế giễu bác Nhím. Cuối truyện: xấu hổ, biết ơn (cúi đầu, lí nhí cảm ơn), về sau còn đem lời bác nhắc người khác. Nguyên nhân: mất hết hạt dẻ vì cất vội, được chính người mình chê giúp đỡ. | 1,0 |
| 6 | Nêu được 1–2 bài học hợp lí: làm việc cẩn thận, chu đáo hơn là nhanh mà ẩu; không chê bai người khác; biết nhận lỗi và biết ơn; sẵn lòng giúp người dù từng bị chê. Diễn đạt mạch lạc. | 0,75 |
| Viết | Đúng kiểu bài tự sự, bố cục ba phần (0,5). Đề 1: giữ đúng các sự việc chính của truyện, kể bằng lời văn riêng, ngôi kể nhất quán, có chi tiết kì ảo được tái hiện sinh động (4,0). Đề 2: xưng tôi, sự việc rõ thời gian, địa điểm, diễn biến; xen tả và bộc lộ cảm xúc; rút ra ý nghĩa của kỉ niệm (4,0). Chính tả, dùng từ, đặt câu (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
Mẹo ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 6
- Phần trắc nghiệm của bài tự đánh giá hỏi rất sát kiến thức thực hành tiếng Việt (vần lục bát, từ đồng nghĩa, từ láy, trạng ngữ). Mỗi nội dung ở câu 9, hãy tự tìm thêm hai ví dụ trong chính văn bản đã học.
- Phân biệt cho chắc ba cặp dễ lẫn: truyền thuyết với cổ tích; hồi kí với du kí; văn bản nghị luận với văn bản thông tin (một bên đưa ý kiến, lí lẽ; một bên thuật sự kiện, số liệu).
- Phần viết cuối kì có thể là tự sự, biểu cảm hay nghị luận. Luyện trước một dàn ý cho mỗi kiểu, đặc biệt kiểu kể lại truyện cổ tích bằng lời văn của mình và đoạn văn cảm nghĩ về bài thơ lục bát.
Xem thêm: