Đến lớp 12, ôn tập cuối kì không còn là việc nhớ lại năm bài đã học cho xong một bài kiểm tra. Đề thi tốt nghiệp chỉ đưa ra văn bản em chưa đọc bao giờ, nên thứ cần mang theo sau học kì I là cách đọc một cuốn tiểu thuyết, một bài thơ, một bài nghị luận, một truyện kì ảo hay một vở hài kịch. Ôn tập học kì I Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (trang 158–160, tập một) được sách thiết kế đúng theo hướng đó: phần Hệ thống hoá kiến thức đã học gồm 7 câu hỏi, phần Luyện tập và vận dụng cho đọc bài thơ Bình đựng lệ của Chế Lan Viên (văn bản không có trong năm bài học), chọn một trong năm đề viết và một trong ba nội dung nói. Bài soạn dưới đây trả lời lần lượt các yêu cầu ấy, kèm bảng hệ thống văn bản cả học kì, vài lưu ý khi ôn và một đề kiểm tra tham khảo có đáp án. Các bài học khác của bộ sách xem tại Ngữ văn 12 Kết nối tri thức.

Soạn bài Ôn tập học kì I Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (trang 158–160)
Yêu cầu cần đạt: hệ thống hoá kiến thức tập một, rèn kĩ năng đọc, viết, nói và nghe, vận dụng vào bài tập tổng hợp.
I. Hệ thống hoá kiến thức đã học
Câu 1 (trang 158): Bảng tổng hợp loại văn bản và thể loại văn học đã học
Lập bảng tổng hợp về những loại văn bản và thể loại văn học được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một. Kể tên các tác phẩm cụ thể thuộc từng loại, thể loại đó.
Trả lời:
| Loại văn bản | Thể loại | Tác phẩm (đọc chính và thực hành đọc) |
|---|---|---|
| Văn bản văn học | Tiểu thuyết hiện đại (Bài 1) | Xuân Tóc Đỏ cứu quốc (trích Số đỏ), Mùa lá rụng trong vườn (trích), Trên xuồng cứu nạn (trích Cuộc đời của Pi) |
| Thơ trữ tình (Bài 2) | Cảm hoài, Tây Tiến, Đàn ghi ta của Lor-ca, Bài thơ số 28 | |
| Truyện có yếu tố kì ảo (Bài 4) | Hải khẩu linh từ (truyện truyền kì), Muối của rừng, Bến trần gian (truyện hiện đại) | |
| Hài kịch (Bài 5) | Nhân vật quan trọng (trích Quan thanh tra), Giấu của (trích Quẫn), Cẩn thận hão (trích Thợ cạo thành Xê-vin) | |
| Văn bản nghị luận | Nghị luận xã hội, nghị luận văn học (Bài 3) | Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, Năng lực sáng tạo, Mấy ý nghĩ về thơ, Cảm hứng và sáng tạo |
Câu 2 (trang 158): Kiến thức mới trong phần Tri thức ngữ văn của từng bài
Nêu khái quát những kiến thức mới về loại văn bản, thể loại văn học được trình bày ở phần Tri thức ngữ văn của từng bài học.
Trả lời:
- Bài 1 – Tiểu thuyết hiện đại. Tiểu thuyết là tác phẩm tự sự quy mô lớn, chú ý đặc biệt đến đời tư, số phận cá nhân. Tiểu thuyết hiện đại nhìn con người ở cái thường ngày, nhân vật luôn vận động, kết cấu có thể phá vỡ trật tự thời gian, nhiều giọng điệu cùng tồn tại. Kèm theo là đặc điểm phong cách hiện thực.
- Bài 2 – Thơ trữ tình hiện đại. Trọng tâm là khái niệm biểu tượng: hình ảnh có hàm ý, chứa nhiều lớp nghĩa, được bồi đắp qua thời gian và có đời sống riêng ngoài tác phẩm. Ngoài ra là yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ và đặc điểm của phong cách cổ điển, phong cách lãng mạn.
- Bài 3 – Lập luận trong văn bản nghị luận. Giá trị của một bài nghị luận nằm ở ý nghĩa của luận đề và nghệ thuật dùng lí lẽ, bằng chứng; ba thao tác chứng minh, bình luận và bác bỏ, cùng những thao tác quen thuộc như giải thích, phân tích đều phục vụ mục đích thuyết phục.
- Bài 4 – Yếu tố kì ảo trong truyện kể. Phân biệt truyện truyền kì (văn xuôi chữ Hán, kì ảo đan với yếu tố thực) với truyện hiện đại dùng kì ảo như thủ pháp; làm quen với vay mượn, cải biến, sáng tạo.
- Bài 5 – Hài kịch. Hài kịch chế giễu thói tật đi chệch chuẩn mực; tiếng cười nảy sinh từ vênh lệch giữa mục đích và phương tiện, bản chất và biểu hiện. Cần nắm nhân vật, tình huống, xung đột, hành động bên ngoài, thủ pháp trào phúng.
Câu 3 (trang 158): Đối sánh phong cách cổ điển, hiện thực, lãng mạn
Lập bảng đối sánh phong cách cổ điển, phong cách hiện thực và phong cách lãng mạn trong sáng tác văn học. Nêu tên một số tác phẩm cụ thể thuộc từng phong cách đó (không giới hạn tác phẩm được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một).
Trả lời:
| Phương diện | Phong cách cổ điển | Phong cách hiện thực | Phong cách lãng mạn |
|---|---|---|---|
| Cách nhìn thế giới | Vũ trụ, xã hội là một trật tự ổn định, tuần hoàn; hướng về cái vĩnh hằng | Con người gắn với hoàn cảnh xã hội cụ thể; hoàn cảnh nhào nặn tính cách | Đề cao cái tôi chủ quan; khát khao vượt khỏi thực tại tầm thường |
| Đề tài, cảm hứng | Đề tài cao nhã: thiên nhiên, chí khí, đạo lí; cảm hứng hoài cổ, ngưỡng vọng mẫu mực | Đời thường, số phận người nghèo, mặt trái xã hội; cảm hứng phê phán, cảm thông | Cái phi thường, cái đẹp lí tưởng, tình yêu, nỗi cô đơn; cảm hứng ngợi ca hoặc u hoài |
| Nhân vật, hình tượng | Mang tính ước lệ, chuẩn mực (người quân tử, giai nhân) | Điển hình, cụ thể, có tiểu sử, tâm lí phức tạp | Nhân vật, hình tượng khác thường, nhiều khi được lí tưởng hoá |
| Ngôn ngữ, bút pháp | Ước lệ, điển cố, đối, tả cảnh ngụ tình, quy phạm chặt | Chi tiết “như thật”, ngôn ngữ đời sống, khách quan | Giàu cảm xúc, tưởng tượng phóng túng, tương phản mạnh |
| Ví dụ | Cảm hoài (Đặng Dung), Thu điếu (Nguyễn Khuyến), Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu) | Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Chí Phèo, Lão Hạc (Nam Cao) | Tây Tiến (Quang Dũng), Vội vàng (Xuân Diệu), Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) |
Ranh giới giữa các phong cách không tuyệt đối (Tây Tiến lãng mạn mà vẫn có chi tiết rất thực về đời lính), nên khi xếp tác phẩm hãy nói nó nghiêng về phong cách nào và chỉ ra dấu hiệu.
Câu 4 (trang 158): Nội dung thực hành tiếng Việt và tác dụng với việc đọc hiểu
Nêu các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong học kì I và làm rõ tác dụng của các nội dung thực hành ấy đối với việc đọc hiểu văn bản ở từng bài học.
Trả lời:
| Bài | Bài thực hành tiếng Việt | Giúp gì cho việc đọc hiểu |
|---|---|---|
| 1 | Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng | Đọc ra lớp nghĩa ngược sau lời tung hô Xuân là anh hùng cứu quốc trong Xuân Tóc Đỏ cứu quốc; không nhận ra nói mỉa sẽ hiểu sai giọng trào phúng. |
| 2 | Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ (nhân hoá, đối, điệp…) | Phân tích được sức gợi của câu thơ trong Tây Tiến, Đàn ghi ta của Lor-ca, thay vì chỉ gọi tên biện pháp. |
| 3 | Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa | Nhận ra lập luận chặt hay lỏng trong văn nghị luận và tự soát câu văn khi viết. |
| 4 | Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học | Đọc được Hải khẩu linh từ, văn bản dày đặc điển cố. |
| 5 | (Bài 5 không có phần thực hành tiếng Việt riêng) | Kiến thức nói mỉa, nghịch ngữ ở Bài 1 dùng lại khi đọc lời thoại hài kịch. |
Câu 5 (trang 158): Yêu cầu chung và riêng của các kiểu bài viết ở Bài 1, 2, 4
Xác định những yêu cầu chung và yêu cầu riêng của các kiểu bài viết được thực hiện ở Bài 1, Bài 2 và Bài 4 bằng một sơ đồ phù hợp.
Trả lời:
Sơ đồ hình cây: ô gốc chứa yêu cầu chung, tỏa ra ba nhánh là ba kiểu bài.
- Gốc – yêu cầu chung: nêu rõ đối tượng và luận đề ở mở bài; hệ thống luận điểm rõ ràng; bằng chứng lấy từ văn bản (câu thơ, chi tiết, lời thoại) và được phân tích chứ không kể lại; có nhận xét, đánh giá của người viết; bố cục ba phần, diễn đạt mạch lạc.
- Nhánh 1 – So sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện (Bài 1): chọn hai truyện có điểm chung làm cơ sở (đề tài, kiểu nhân vật, cách kể); so sánh trên các phương diện của truyện như cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, điểm nhìn; chỉ ra điểm giống, điểm khác và lí giải vì sao khác (thời đại, phong cách nhà văn).
- Nhánh 2 – So sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ (Bài 2): phương diện so sánh là cảm hứng, hình tượng, biểu tượng, thể thơ, nhịp điệu, ngôn ngữ; trích thơ chính xác; đánh giá đóng góp riêng của mỗi bài.
- Nhánh 3 – Vay mượn, cải biến, sáng tạo (Bài 4): xác định nguồn vay mượn (truyện dân gian, tích cũ, tác phẩm trước); chỉ ra tác giả đã giữ lại gì, thay đổi gì; đánh giá phần sáng tạo mang lại ý nghĩa mới ra sao.
Câu 6 (trang 158): Yêu cầu mới của báo cáo nghiên cứu ở Bài 5
Chỉ ra những yêu cầu mới của việc viết một báo cáo nghiên cứu ở Bài 5 so với việc viết các báo cáo nghiên cứu ở lớp 10 và lớp 11.
Trả lời:
Lớp 10, 11 đã cho em khung chung của báo cáo nghiên cứu (vấn đề, kết quả, kết luận, trích dẫn, tài liệu tham khảo). Bài 5 lớp 12 đòi hỏi cao hơn:
- Đề tài mở rộng ra cả tự nhiên lẫn xã hội, phải nêu câu hỏi nghiên cứu cụ thể; kết quả trình bày thành hệ thống luận điểm khớp với dữ liệu.
- Bao quát toàn bộ vấn đề, nêu quan điểm riêng; đánh giá độ tin cậy của nguồn.
- Dùng hiệu quả bảng biểu, sơ đồ, hình ảnh có chú thích; trình bày tài liệu tham khảo đúng quy cách.
Câu 7 (trang 158): Các nội dung nói và nghe ở học kì I
Nêu những nội dung của hoạt động nói và nghe được thực hiện trong học kì I.
Trả lời:
- Bài 1: trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Bài 2: trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
- Bài 3: thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
- Bài 4: trình bày về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học.
- Bài 5: trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
Năm bài nói đều chuyển từ bài viết cùng bài học sang, nên điều cần luyện thêm là rút gọn ý và tương tác với người nghe.
II. Luyện tập và vận dụng – 1. Đọc
Văn bản đọc là bài thơ Bình đựng lệ của Chế Lan Viên, viết năm 1988, in trong Di cảo thơ Chế Lan Viên, tập I. Bài thơ ba đoạn, câu thơ ngắn dài không đều, xoay quanh hình ảnh một chiếc bình chứa nước mắt mà người xưa ném xuống biển.
Câu 1 (trang 160): Có thể xếp Bình đựng lệ vào loại thơ tượng trưng không
Có thể xếp bài thơ Bình đựng lệ vào loại thơ tượng trưng được không? Vì sao?
Trả lời:
Có thể xếp bài thơ vào loại thơ mang đậm yếu tố tượng trưng, vì:
- Hình tượng trung tâm không dùng để tả một đồ vật. Chiếc bình được “vớt lên” từ chỗ sâu thẳm không tên, trôi theo sóng triều vạn kỉ, đi về như sao Chổi; nó chỉ có nghĩa khi người đọc hiểu nó là biểu tượng.
- Thơ gợi nhiều hơn tả: các hình ảnh vỏ ốc hoá vôi, rễ cây hoá thạch, nét hoa văn “vẫn cười” nối với nhau bằng liên tưởng, không theo một câu chuyện liền mạch.
- Ý nghĩa đa tầng, mỗi người đọc có thể hiểu chiếc bình theo một cách (nỗi đau, kí ức, di sản tinh thần).
Tuy vậy, bài thơ có mạch suy tưởng và kết luận rõ, không mơ hồ như thơ tượng trưng thuần túy; gọi chính xác là thơ suy tưởng triết lí dùng thủ pháp tượng trưng.
Câu 2 (trang 160): Hình ảnh “bình đựng lệ” gợi nhớ câu chuyện cổ nào
Theo hiểu biết của bạn, hình ảnh “bình đựng lệ” có thể gợi nhớ đến những câu chuyện cổ nào?
Trả lời:
- Truyện Trương Chi – Mị Nương: mối tình câm lặng của chàng lái đò kết lại thành khối ngọc trong suốt, được tiện thành chén. Khi Mị Nương rót trà, bóng chàng hiện lên; nàng khóc, giọt nước mắt rơi xuống làm chén ngọc tan ra.
- Truyền thuyết về hòn Vọng Phu: nỗi chờ chồng hoá đá, nỗi đau được giữ lại trong một vật thể tồn tại qua nhiều đời.
Câu 3 (trang 160): “Bình đựng lệ” là biểu tượng của cái gì
“Bình đựng lệ” là biểu tượng của cái gì? Bạn căn cứ vào đâu để xác định những hàm nghĩa của biểu tượng này?
Trả lời:
Chiếc bình là biểu tượng của nỗi đau, nỗi buồn của con người được lưu giữ qua các thời đại; mở rộng hơn, nó là kí ức và di sản tinh thần của nhân loại, thứ con người tưởng có thể vứt đi nhưng không bao giờ mất. Ở đoạn hai, chiếc bình còn mang nét hoa văn “vẫn cười”, tức là trong nỗi đau có cả cái đẹp, cái nhân văn còn sống mãi.
Căn cứ để xác định:
- Nhan đề (vật chứa nước mắt) và các hành động gắn với chiếc bình: bị ném xuống bể cho sóng lấp vùi, tuột khỏi tay nhân loại rồi tự quay về, người này bỏ quên thì người kia nhặt lại.
- Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ viết năm 1988, giai đoạn cuối đời Chế Lan Viên, khi thơ ông chuyển sang suy tư về kiếp người, về cái còn và cái mất.
Câu 4 (trang 160): Những câu thơ nói về sự tồn tại vĩnh cửu của chiếc bình
Tìm những câu thơ thể hiện nhận thức của tác giả về sự tồn tại vĩnh cửu của “bình đựng lệ”. Tác giả phát biểu nhận thức này dựa trên những trải nghiệm cá nhân nào?
Trả lời:
Nhận thức ấy được nói ở cả ba đoạn thơ. Đoạn một:
Chiếc bình tuột khỏi tay nhân loại
Lại về trở lại
Đoạn hai, sau những lời rao giảng về hư vô:
Ờ, thế mà chẳng có gì mất hết
Chiếc bình kia vẫn còn
Đoạn ba khép lại bằng ý: chiếc bình xưa vẫn đó, thời này vứt bỏ thì thời sau lại nhặt lên.
Nhận thức đó dựa trên hai lớp trải nghiệm của chính nhà thơ:
- Trải nghiệm chiến tranh. Nhà thơ tự giới thiệu mình là người:
Tôi từ xứ lắm bom
Giáp mặt nghìn lần cùng cái chếtNgười đã quen mất mát mà vẫn “bàng hoàng” trước chiếc bình nhỏ.
- Trải nghiệm tinh thần, tư tưởng. Từng nghe rao giảng về hư vô, từng nếm nỗi buồn trong thơ, nỗi đau trong triết học, ông nhận ra điều ngược lại: nỗi đau và cái đẹp của con người không mất đi.
Câu 5 (trang 160): Thủ pháp đối lập và hiệu quả nghệ thuật
Thủ pháp đối lập đã được tác giả vận dụng như thế nào và đạt hiệu quả nghệ thuật gì?
Trả lời:
| Cặp đối lập | Biểu hiện trong bài |
|---|---|
| Ném bỏ – trở về | Người xưa ném nỗi đau xuống bể, nhưng chiếc bình lại quay về nằm trên bãi. |
| Nhỏ bé – lớn lao | Chiếc bình con đặt cạnh sóng triều vạn kỉ, sao Chổi, nghìn lần cái chết. |
| Hư vô – tồn tại | Lời rao giảng về tro tàn, gió rét đối với khẳng định chiếc bình vẫn còn. |
| Ngắn ngủi – vĩnh viễn | Hoa chỉ sống một ngày, sóng thì vạn tuổi. |
| Quên – nhớ | Người này vứt để quên / Người kia cầm lại nhớ. |
Hiệu quả: tạo thế giằng co giữa sức hủy hoại của thời gian, lãng quên, hư vô với một vật nhỏ bé không chịu biến mất. Vế “còn” luôn đứng sau và thắng thế, nên nhận thức của nhà thơ thuyết phục như một kết luận rút ra sau tranh luận.
Câu 6 (trang 160): Màu sắc nghị luận của bài thơ qua dấu hiệu hình thức
Nêu nhận xét về màu sắc nghị luận của bài thơ thông qua một số dấu hiệu hình thức mang tính đặc trưng.
Trả lời:
Bài thơ giống một cuộc tranh biện thu nhỏ, thể hiện qua:
- Hệ thống từ nối lập luận: dẫu… lại, thế mà, dù… mà… vẫn, dù… thì. Đó là quan hệ nhượng bộ – khẳng định quen thuộc của văn nghị luận.
- Thán từ mở đầu như lời đáp trong đối thoại: tiếng “Ồ!” khi nhắc lại quan điểm hư vô, tiếng “Ờ” như người nói gật gù tự phản bác.
- Phép điệp cấu trúc: bốn dòng liền nhau mở đầu bằng Dù, dồn các điều kiện bất lợi rồi mới đưa ra kết luận.
- Câu kết mang dạng mệnh đề khái quát: cặp thời này – thời kia nói về quy luật chung của nhân loại, không còn là cảm xúc riêng.
Câu 7 (trang 160): Đoạn văn khoảng 200 chữ bày tỏ thái độ đồng cảm hay không đồng cảm
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ thái độ đồng cảm hay không đồng cảm của bạn đối với nỗi niềm và nhận thức của tác giả được bộc lộ qua bài thơ.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo (chọn thái độ đồng cảm):
Đọc Bình đựng lệ, tôi đồng cảm với Chế Lan Viên ở cả nỗi niềm lẫn nhận thức. Nỗi niềm ấy là sự bàng hoàng của một người từng đi qua chiến tranh, đã quen với cái chết, vậy mà vẫn sững lại trước một chiếc bình nhỏ chứa nước mắt người xưa. Tôi hiểu sự bàng hoàng đó: những mất mát lớn của lịch sử dễ thành con số, còn một giọt nước mắt cụ thể lại khiến ta thấy rõ một con người. Nhận thức của nhà thơ cũng thuyết phục tôi. Con người thường muốn quên nỗi đau, thậm chí có lúc tin rằng rốt cuộc mọi thứ đều thành hư không. Nhưng những lá thư thời chiến, những bức ảnh cũ, những câu ca dao than thân vẫn được thế hệ sau tìm lại và nâng niu. Nỗi đau được giữ gìn như thế không làm ta yếu đi; nó nhắc ta biết thương người, biết quý điều mình đang có. Vì vậy, tôi tin như nhà thơ: điều thuộc về phần người nhất sẽ không mất, dù một thời đại vô tình bỏ quên nó.
2. Viết (chọn một trong các đề)
Đề 1 (trang 160): Nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện
Viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện cùng sáng tác về một đề tài hoặc cùng nói về một loại nhân vật.
Trả lời: Gợi ý cặp Vợ nhặt (Kim Lân) và đoạn trích Tắt đèn (Ngô Tất Tố), cùng viết về người nông dân bị dồn tới bước đường cùng. Thân bài đi theo phương diện: điểm giống (hiện thực đói nghèo, lòng thương người); khác về tình huống (chị Dậu buộc phải chống trả, Tràng nhặt được vợ giữa nạn đói); khác về cái nhìn (Ngô Tất Tố nghiêng về tố cáo, Kim Lân hướng tới niềm tin vào sự sống); khác về cách kể (xung đột gay gắt so với miêu tả tâm lí, kết thúc mở); lí giải khác biệt.
Đề 2 (trang 160): So sánh hai tác phẩm thơ khác phong cách
So sánh hai tác phẩm thơ cùng thể hiện chủ đề thiên nhiên, đất nước hoặc tình yêu đôi lứa được sáng tác theo những phong cách nghệ thuật khác nhau.
Trả lời: Cặp gợi ý: Thu điếu (Nguyễn Khuyến, cổ điển) và Tràng giang (Huy Cận, Thơ mới). Cả hai vẽ cảnh thu, sông nước vắng lặng và gửi nỗi buồn kín đáo. Khác nhau ở không gian (ao thu nhỏ, khép kín đối với sông dài trời rộng), ở cái tôi (nhà nho ẩn mình sau cảnh đối với cái tôi cá nhân cô đơn trước vũ trụ) và ở thi pháp (luật Đường, bút pháp chấm phá đối với thể bảy chữ tự do hơn, nhiều từ láy).
Đề 3 (trang 160): Khai thác chất liệu dân gian trong tác phẩm hiện đại
Phân tích, đánh giá việc khai thác các chủ đề, hình tượng, mô típ của sáng tác dân gian (ca dao, thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích) trong một tác phẩm văn học hiện đại.
Trả lời: Có thể chọn đoạn Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm). Các ý: chỉ ra chất liệu dân gian (cổ tích, Thánh Gióng, Hùng Vương, ca dao, tục ăn trầu); cách dùng (gợi bằng vài chữ, hoà vào lời tâm tình chứ không trích nguyên); ý nghĩa mới (Đất Nước do Nhân dân làm nên).
Đề 4 (trang 160): Thanh niên và việc xác lập giá trị sống
Viết bài nghị luận về vấn đề: Thanh niên và việc xác lập giá trị sống.
Trả lời: Dàn ý: giải thích giá trị sống (những điều một người coi là quan trọng và dùng làm chuẩn để lựa chọn); vì sao tuổi trẻ cần tự xác lập (giai đoạn chọn nghề, chọn lối sống, giữa nhiều chuẩn mực trái ngược trên mạng); biểu hiện tích cực và lệch lạc (đo giá trị bản thân bằng lượt thích); cách xác lập; bài học bản thân.
Đề 5 (trang 160): Đề cương báo cáo nghiên cứu về sinh hoạt học đường
Xây dựng đề cương cho báo cáo nghiên cứu về một vấn đề liên quan đến sinh hoạt học đường.
Trả lời: Đề cương mẫu, đề tài Thời gian dùng điện thoại ngoài giờ học của học sinh lớp 12: (1) lí do chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu; (2) phương pháp: phiếu khảo sát khoảng 100 học sinh, phỏng vấn giáo viên chủ nhiệm, đọc tài liệu đã công bố; (3) kết quả bằng biểu đồ; (4) thảo luận, đề xuất; (5) kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục.
3. Nói và nghe (chọn thực hiện theo nhóm một trong các nội dung)
Nội dung 1 (trang 160): Thuyết trình về một tác phẩm truyện mới mẻ về tuổi hai mươi
Thuyết trình về một tác phẩm truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết) có cách tiếp cận và thể hiện mới mẻ đối với đời sống, khát vọng của tuổi hai mươi.
Trả lời: Nhóm nên chọn một truyện ngắn hoặc tiểu thuyết mà nhân vật chính đang ở tuổi đôi mươi, càng gần thời của mình càng dễ nói. Bài thuyết trình đi qua ba ý: tác phẩm nhìn tuổi hai mươi ở phía nào (khát vọng, lạc lối, gánh nặng trách nhiệm); cách kể có gì khác lệ thường (đảo trật tự thời gian, nhiều điểm nhìn, xen nhật kí hay tin nhắn); điều người nghe cùng lứa có thể tự soi mình vào. Nên dẫn hai, ba chi tiết cụ thể thay vì kể lại cốt truyện.
Nội dung 2 (trang 160): Thuyết trình về vay mượn và sáng tạo trong văn học Việt Nam
Thuyết trình về mối quan hệ giữa vay mượn và sáng tạo trong sáng tác văn học qua phân tích một số tác phẩm cụ thể lấy từ văn học Việt Nam (thơ, truyện, kịch).
Trả lời: Luận điểm: vay mượn là điểm xuất phát, sáng tạo quyết định giá trị. Ví dụ: Truyện Kiều mượn cốt truyện Trung Hoa nhưng dồn sức vào nội tâm Thúy Kiều; Hải khẩu linh từ mượn khung truyền kì để ngợi ca một nhân vật nữ gắn với lịch sử nước Việt; vở kịch của Lưu Quang Vũ về hồn Trương Ba mượn truyện dân gian để đặt vấn đề được sống là chính mình.
Nội dung 3 (trang 160): Thảo luận về quyền được phát biểu chủ kiến
Thảo luận về đề tài tôn trọng và bảo vệ quyền được phát biểu chủ kiến trước các vấn đề đời sống.
Trả lời: Câu hỏi gợi mở cho nhóm: phát biểu chủ kiến khác nói tùy tiện ở đâu; vì sao nhiều bạn ngại nêu ý kiến trái số đông; tôn trọng chủ kiến người khác thể hiện ra sao; quyền này có giới hạn nào.
Hệ thống văn bản đọc ở học kì I Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
| Bài | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Điểm then chốt cần nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Xuân Tóc Đỏ cứu quốc (trích Số đỏ) | Vũ Trọng Phụng | Tiểu thuyết | Gã lưu manh được tung hô thành “anh hùng cứu quốc” sau trận quần vợt; tiếng cười trào phúng nhờ nghịch lí, nói mỉa, cường điệu. |
| 1 | Mùa lá rụng trong vườn (trích) | Ma Văn Kháng | Tiểu thuyết | Chiều ba mươi Tết, chị Hoài – dâu trưởng, vợ của liệt sĩ Tường – bất ngờ từ quê lên, cả nhà xúm lại đón; mâm cỗ tất niên Lý chăm chút thành dịp gắn kết gia đình. Chi tiết đời thường dày đặc, cách giới thiệu nhân vật qua cái nhìn của người khác, lời kể đậm chất suy tư về nếp nhà giữa thời đổi thay. |
| 1 | Trên xuồng cứu nạn (thực hành đọc) | Y-an Ma-ten | Tiểu thuyết | Cậu bé Pi sống sót trên xuồng cùng con hổ; ý chí sinh tồn, kể ở ngôi thứ nhất. |
| 2 | Cảm hoài | Đặng Dung | Thơ chữ Hán, thất ngôn bát cú | Nỗi hận anh hùng lỡ vận khi việc lớn chưa thành; phong cách cổ điển, hình ảnh tráng lệ, giọng bi tráng. |
| 2 | Tây Tiến | Quang Dũng | Thơ bảy chữ | Nỗi nhớ về núi rừng Tây Bắc và hình tượng người lính hào hoa, bi tráng; bút pháp lãng mạn, tương phản, ngôn ngữ giàu nhạc điệu. |
| 2 | Đàn ghi ta của Lor-ca | Thanh Thảo | Thơ tự do | Tưởng niệm Lor-ca, khẳng định sức sống của nghệ thuật cách tân; dùng biểu tượng (tiếng đàn, áo choàng đỏ), yếu tố tượng trưng, siêu thực. |
| 3 | Nhìn về vốn văn hoá dân tộc | Trần Đình Hượu | Nghị luận | Mặt mạnh, mặt hạn chế của văn hoá truyền thống; lập luận khách quan. |
| 3 | Năng lực sáng tạo | Phan Đình Diệu | Nghị luận | Sáng tạo là năng lực vốn có của con người, cần được nuôi dưỡng; lí lẽ kết hợp bằng chứng khoa học. |
| 3 | Mấy ý nghĩ về thơ | Nguyễn Đình Thi | Nghị luận văn học | Bàn về đặc trưng của thơ: cảm xúc, hình ảnh, nhịp điệu, tiếng nói tâm hồn; văn nghị luận giàu hình ảnh. |
| 4 | Hải khẩu linh từ (Đền thiêng cửa bể) | Đoàn Thị Điểm | Truyện truyền kì | Sự tích nữ thần đền cửa bể, ca ngợi người phụ nữ hi sinh vì đất nước; yếu tố kì ảo đan với yếu tố lịch sử, nhiều điển cố. |
| 4 | Muối của rừng | Nguyễn Huy Thiệp | Truyện ngắn | Chuyến đi săn của ông Diểu và sự thức tỉnh lòng thiện; mối quan hệ con người – thiên nhiên; chi tiết hoa tử huyền mang màu sắc kì ảo, giọng kể nhiều tầng. |
| 5 | Nhân vật quan trọng (trích Quan thanh tra) | N. Gô-gôn | Hài kịch | Quan lại nhầm Khle-xta-cốp là quan thanh tra, tự phơi bày thói hối lộ, xu nịnh; tình huống nhầm lẫn. |
| 5 | Giấu của (trích Quẫn) | Lộng Chương | Hài kịch | Một gia đình cuống cuồng tìm cách giấu của cải; tình huống trớ trêu, lời thoại đời thường gây cười, châm biếm thói hám của. |
Văn bản thực hành đọc còn lại: Bài thơ số 28 (Ta-go, Bài 2), Cảm hứng và sáng tạo (Nguyễn Trần Bạt, Bài 3), Bến trần gian (Lưu Sơn Minh, Bài 4), Cẩn thận hão (Bô-mác-se, Bài 5).
Mẹo ôn tập học kì I Ngữ văn 12 trước khi làm đề
- Ôn theo thể loại, không ôn theo bài. Đề thường lấy văn bản ngoài sách cùng thể loại. Mỗi thể loại tự lập vài câu hỏi đọc: tiểu thuyết (người kể, điểm nhìn, tâm lí), thơ (biểu tượng, phong cách), hài kịch (tình huống, xung đột, thủ pháp gây cười).
- Thuộc dấu hiệu của ba phong cách cổ điển, hiện thực, lãng mạn, mỗi phong cách kèm hai ví dụ ngoài sách.
- Nói mỉa và nghịch ngữ dễ ra đề. Gặp đoạn văn giọng khen mà nội dung đáng chê, hãy nghĩ ngay đến nói mỉa.
- Phần viết so sánh dễ mất điểm vì viết rời. Lập dàn ý theo phương diện (cốt truyện – nhân vật – nghệ thuật), mỗi phương diện nói cả hai tác phẩm.
Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 12 Kết nối tri thức tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Thời gian làm bài: 90 phút. Ngữ liệu đọc hiểu là một đoạn văn xuôi tự soạn theo lối truyện ngắn, kể ở ngôi thứ nhất, dùng để luyện kĩ năng đọc văn bản lạ.
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
Tôi gọi về nhà lúc mười giờ đêm, khi kí túc xá đã tắt đèn hành lang. Mẹ nghe máy ngay sau tiếng chuông đầu tiên, như thể vẫn cầm điện thoại trên tay.
– Tết này con ở lại trực quán cho chị chủ, mẹ nhé.
– Ừ, ở lại cũng được. Nhà mình năm nay cũng chẳng sắm sửa gì nhiều.
Mẹ nói nhanh quá, nhanh như người đã tập trước câu ấy nhiều lần. Chiều nay em gái nhắn rằng mẹ đã muối xong hũ dưa hành, thứ dưa tôi thích nhất, và cứ hỏi đi hỏi lại em xem ngày nào trường chị nghỉ.
Tôi nằm nhìn lên trần nhà. Mình hai mươi tuổi rồi, mình tự lo được. Quán cần người, mình đã hứa. Về thì mẹ lại thêm một mâm cơm, thêm một lần ra bến xe đón… Những lí lẽ ấy xếp hàng ngay ngắn trong đầu tôi, và chẳng lí lẽ nào át được tiếng dao thái hành lách cách mà tôi tưởng như đang nghe thấy.
Sáng hai mươi tám Tết, tôi đứng trước cổng nhà với chiếc ba lô cũ. Mẹ đang lom khom quét sân. Mẹ ngẩng lên, cây chổi rơi xuống đất, rồi mẹ cúi nhặt rất lâu, lâu hơn cần thiết.
– Về mà không báo, mẹ có kịp làm gì đâu – mẹ nói, giọng trách mà mắt cứ nhìn mãi vào cái ba lô.
Trong bếp, hũ dưa hành đã đặt sẵn trên chạn, ngay chỗ tôi với tay là tới.
(Ngữ liệu tự soạn)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định ngôi kể của đoạn văn và nêu một tác dụng của ngôi kể ấy.
Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra những câu văn là độc thoại nội tâm của nhân vật “tôi”. Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết?
Câu 3. (1,0 điểm) Câu Mẹ nói nhanh quá, nhanh như người đã tập trước câu ấy nhiều lần. cho thấy nhân vật “tôi” hiểu điều gì ở người mẹ?
Câu 4. (1,0 điểm) Phân tích ý nghĩa của chi tiết cây chổi rơi và người mẹ cúi nhặt rất lâu.
Câu 5. (1,0 điểm) Hình ảnh hũ dưa hành xuất hiện ở đầu và cuối đoạn văn có tác dụng gì về kết cấu và ý nghĩa?
II. Viết (6,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nghệ thuật kể chuyện (ngôi kể, độc thoại nội tâm, chi tiết) trong việc thể hiện tình mẫu tử ở đoạn văn trên.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / gợi ý | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Ngôi thứ nhất (người kể xưng “tôi”). Tác dụng: câu chuyện chân thực, người đọc đi thẳng vào suy nghĩ, giằng xé của nhân vật; người mẹ chỉ hiện ra qua cái nhìn của con nên tình cảm của mẹ được đoán ra, không nói thẳng. | 0,5 |
| 2 | Các câu: Mình hai mươi tuổi rồi, mình tự lo được. Quán cần người, mình đã hứa. Về thì mẹ lại thêm một mâm cơm… Dấu hiệu: nhân vật đổi cách xưng từ “tôi” sang “mình”, tự nói với chính mình, không có dấu gạch đầu dòng hay ngoặc kép, chen giữa lời kể. | 0,5 |
| 3 | Phép điệp (“nhanh”) và so sánh cho thấy người con nhận ra mẹ cố tỏ ra bình thản: mẹ đã chuẩn bị sẵn câu trả lời để con yên tâm ở lại, giấu đi nỗi mong con về. Câu văn cũng thể hiện sự thấu hiểu và áy náy của người con. | 1,0 |
| 4 | Cây chổi rơi: niềm vui quá bất ngờ khiến mẹ sững sờ. Cúi nhặt “lâu hơn cần thiết”: mẹ giấu xúc động, có thể là giấu nước mắt. Chi tiết nhỏ, không lời giải thích, nhưng nói được tình thương kín đáo của người mẹ. | 1,0 |
| 5 | Kết cấu: tạo sự hô ứng đầu – cuối, khép lại câu chuyện. Ý nghĩa: hũ dưa đã sẵn chứng tỏ mẹ vẫn chờ con dù nói không cần về; đặt “ngay chỗ tôi với tay là tới” cho thấy sự chăm chút; hình ảnh giản dị trở thành biểu tượng của mái nhà luôn đợi người con xa. | 1,0 |
| Viết | Đúng kiểu bài nghị luận văn học, bố cục ba phần (0,5). Xác định đúng vấn đề (0,5). Triển khai: ngôi thứ nhất và điểm nhìn của người con; độc thoại nội tâm thể hiện cuộc giằng co giữa lí lẽ và tình cảm; các chi tiết đắt giá (giọng nói nhanh, tiếng dao thái hành tưởng tượng, cây chổi rơi, hũ dưa hành); lối kể tiết chế, để người đọc tự cảm nhận; đánh giá: tình mẫu tử được nói bằng những điều không nói ra (3,5). Dẫn chứng chính xác (0,5). Chính tả, sáng tạo (1,0). | 6,0 |
Xem thêm: