Nội tâm là toàn bộ tâm tư, tình cảm riêng bên trong mỗi người: những điều ta nghĩ, ta buồn, ta mong mà người ngoài không nhìn thấy được. Đây là danh từ gốc Hán Việt. Sang địa hạt văn chương, nghĩa của nội tâm gắn với nhân vật: nội tâm nhân vật là thế giới cảm xúc mà nhà văn phải tìm cách bày ra trên trang giấy.
| Nghĩa ngắn | Tâm tư, tình cảm riêng của một người, nói chung |
| Gốc từ | Hán Việt 內心: nội (bên trong) + tâm (lòng) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay đi với | đời sống nội tâm, vẻ đẹp nội tâm, nội tâm nhân vật, độc thoại nội tâm |

Nội tâm nằm ở đâu trong một con người?
Thử hình dung một cậu học trò vừa nhận bài kiểm tra điểm thấp. Bên ngoài, cậu cười với bạn, gấp bài bỏ vào cặp. Bên trong là cả một mớ lộn xộn: xấu hổ, lo bị mắng, tự hứa lần sau sẽ khác. Phần bên trong ấy là nội tâm.
Các từ điển tiếng Việt thống nhất ở một ý: nội tâm là tâm tư, tình cảm riêng của mỗi người, được nói theo nghĩa tổng quát. Nó không chỉ một cảm xúc cụ thể (vui, giận) mà gom cả suy nghĩ, ký ức, nỗi niềm thành một thế giới. Vì thế người ta nói “đời sống nội tâm phong phú” chứ ít ai nói “một nội tâm vui”.
Ba kết hợp hay gặp nhất:
- Vẻ đẹp nội tâm: cái đẹp của tâm hồn, tính nết, đối lập với vẻ đẹp ngoại hình. Ví dụ: Cô ấy không nổi bật, nhưng ai thân rồi mới thấy vẻ đẹp nội tâm ấy.
- Nội tâm nhân vật: thế giới bên trong của một nhân vật văn học.
- Có nội tâm (khẩu ngữ): nói về người sâu sắc, ít bộc lộ. Cách nói này gần với cụm lối sống thiên về thế giới bên trong, vốn là một khái niệm riêng về tính cách.
內心: chữ “bên trong” ghép với chữ “lòng”
Chữ nội (內) nghĩa là ở trong, đối lập với ngoại (外) ở ngoài. Họ từ của nó rất đông: nội địa, nội bộ, nội tạng, quốc nội. Chữ tâm (心) vốn là trái tim. Người xưa tin tim là nơi sinh ra ý nghĩ, nên tâm dần mang nghĩa lòng, tâm tư.
Ghép lại, 內心 là “điều ở trong lòng”. Từ điển Hán Việt còn ghi thêm một nét nghĩa cổ: lòng thành thật, cái thật bên trong, khác với vẻ lễ nghi bên ngoài. Tiếng Việt hiện nay gần như chỉ giữ nghĩa thứ nhất.
Cùng gốc chữ nội còn có chữ nội tại 內在, nhưng nội tại nói về cái vốn có bên trong sự vật (mâu thuẫn nội tại, động lực nội tại), còn nội tâm chỉ dùng cho con người hoặc nhân vật.
Nhà văn đưa nội tâm nhân vật lên trang giấy
Sách Ngữ văn 9 (chương trình cũ) có hẳn một bài Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. Ý chính dễ nhớ: miêu tả nội tâm là tái hiện suy nghĩ, cảm xúc, diễn biến tâm trạng của nhân vật, tức những thứ mắt không quan sát được. Có hai đường đi.
Tả trực tiếp: người kể nói thẳng nhân vật đang nghĩ gì, cảm thấy gì, hoặc để nhân vật tự nói với chính mình. Kiểu sau gọi là lời nhân vật tự nói với mình.
Tả gián tiếp: không gọi tên cảm xúc mà để nó hiện qua nét mặt, cử chỉ, hoặc qua cảnh vật. Nguyễn Du làm điều này rất tài ở cảnh Kiều một mình trước biển:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Cảnh chiều, cánh buồm xa, hoa trôi, nội cỏ đều nhuốm buồn, vì người nhìn đang buồn. Chính Nguyễn Du có một câu khác tóm gọn phép ấy: “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu, / Người buồn, cảnh có vui đâu bao giờ”. Phân tích kĩ tám câu cuối có ở bài đoạn trích Kiều một mình nơi lầu Ngưng Bích.
Khi làm văn kể chuyện, chen vài câu nội tâm vào giữa các sự việc là cách nhanh nhất để nhân vật thôi là con rối. Thay vì “Em đi về nhà”, thử viết “Em đi về, lòng cứ nặng dần theo từng bước”.
Nội tâm, tâm hồn, tâm trạng: ba chữ “tâm” khác nhau
| Từ | Chỉ cái gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nội tâm | Cả thế giới tâm tư bên trong, nhìn tổng quát | Đời sống nội tâm phong phú |
| Tâm hồn | Ý nghĩ, tình cảm làm nên phẩm chất, đời sống tinh thần của một người | Một tâm hồn trong sáng |
| Tâm trạng | Trạng thái cảm xúc trong một lúc, một hoàn cảnh | Tâm trạng hồi hộp trước giờ thi |
| Tâm tư | Những điều suy nghĩ, lo lắng riêng đang mang trong lòng | Có điều tâm tư mà chưa nói ra |
| Ngoại hình (trái nghĩa theo cặp) | Vẻ bên ngoài: dáng người, gương mặt | Tả ngoại hình rồi tả nội tâm |
Tâm trạng thay đổi theo giờ; nội tâm là cái nền chứa những tâm trạng ấy. Muốn tách bạch thêm hai chữ gần nhau, xem bài tâm tư khác tâm sự chỗ nào.
Một lỗi hay gặp trong bài làm: viết “nội tâm của căn phòng” hay “nội tâm thành phố”. Nội tâm chỉ dùng cho người, hoặc cho con vật, đồ vật đã được nhân hóa trong truyện.
Nội tâm trong lời khen, trong bài văn và trong tiếng Anh
Vẻ đẹp nội tâm là gì?
Là cái đẹp của tâm hồn và tính cách: tốt bụng, chân thành, biết nghĩ cho người khác. Cụm này hay đứng cạnh “vẻ đẹp ngoại hình” để nhấn rằng điều bên trong mới giữ người ta lâu.
Người có nội tâm là người như thế nào?
Trong khẩu ngữ, “người có nội tâm” là người suy nghĩ sâu, cảm nhận tinh tế nhưng ít nói ra. Đó là lời nhận xét về tính cách, không phải lời chê.
Miêu tả nội tâm nhân vật là gì?
Là tái hiện suy nghĩ, cảm xúc, diễn biến tâm trạng của nhân vật, trực tiếp bằng lời kể hoặc gián tiếp qua nét mặt, hành động, cảnh vật. Đây là yếu tố giúp người đọc hiểu nhân vật từ bên trong.
Nội tâm tiếng Anh là gì?
Thường dịch là inner world, inner life hoặc tính từ inner (inner feelings). Trong phê bình văn học, “miêu tả nội tâm” có thể dịch là depicting a character’s inner thoughts.