Giá trị sống là những điều một người coi là tốt, là quan trọng, đáng giữ và đáng theo đuổi, chẳng hạn trung thực, tôn trọng, trách nhiệm, yêu thương. Chúng là chỗ dựa để ta chọn cách cư xử khi đứng trước một quyết định. Nhiều tài liệu giáo dục còn gọi là “giá trị cuộc sống” và hay nhắc tới bộ 12 giá trị sống dạy cho học sinh.
| Nghĩa ngắn | Những điều mình coi là đáng quý, dùng làm thước đo cho lựa chọn và hành động |
| Cấu tạo | Giá trị 價值 (cái đáng giá) + sống |
| Tiếng Anh | Life values, living values, personal values |
| Ví dụ | Trung thực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung, giản dị, yêu thương |

Giá trị sống như chiếc la bàn bên trong
Thử hình dung một buổi kiểm tra, bạn ngồi cạnh nhìn thấy đáp án rất rõ. Chép thì được điểm cao, không chép thì có thể bị điểm kém. Thứ quyết định bạn làm gì lúc ấy không phải nội quy dán trên tường, mà là điều bạn coi trọng hơn: con điểm hay sự trung thực. Cái được coi trọng ấy chính là một giá trị sống.
Các tài liệu bồi dưỡng giáo viên giải thích giá trị sống là những điều một con người cho là tốt, quan trọng, muốn có bằng được, và vì thế là cơ sở của hành động. Giá trị sống không phải một quy tắc cụ thể kiểu “không được chép bài”. Nó rộng hơn, như một hướng kim chỉ nam; còn quy tắc, chuẩn mực là cách áp hướng ấy vào từng tình huống.
Vì là lựa chọn của từng người, giá trị sống mỗi người một khác về thứ tự. Có người đặt gia đình lên đầu, có người đặt tự do, có người đặt sự công bằng. Nhưng có những giá trị được hầu hết các nền văn hóa cùng quý, và nhà trường thường dạy từ những giá trị ấy.
- Ông nội em sống giản dị cả đời; với ông, giá trị sống lớn nhất là không nợ ai điều gì.
- Buổi sinh hoạt lớp hôm nay bàn về giá trị sống tôn trọng: nghe bạn nói hết rồi mới góp ý.
- Chọn công ty, chị ấy hỏi kỹ về văn hóa làm việc vì muốn chỗ làm hợp với giá trị sống của mình.
Mười hai giá trị sống bắt nguồn từ đâu?
Bộ 12 giá trị sống quen thuộc trong trường học Việt Nam gắn với chương trình Giáo dục giá trị sống (Living Values Education). Chương trình này do Hiệp hội Giáo dục giá trị sống quốc tế (ALIVE) điều phối và theo giới thiệu của chính tổ chức, đã được UNESCO cùng nhiều cơ quan, quỹ, nhóm cộng đồng hỗ trợ trong quá trình phát triển. Vì vậy nhiều bài viết gọi tắt đây là “12 giá trị sống của UNESCO”, dù cách nói chính xác hơn là bộ giá trị của chương trình có UNESCO hỗ trợ.
Mười hai giá trị ấy gồm: hòa bình, tôn trọng, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc, hợp tác, trung thực, khiêm tốn, khoan dung, giản dị, tự do, đoàn kết. Danh sách không xếp hạng cái nào hơn cái nào. Đây là điểm xuất phát để học sinh tự soi mình, chứ không phải bảng điểm đạo đức. Từng chữ trong danh sách đều có thể đọc kỹ thêm, chẳng hạn bài giải nghĩa chữ khiêm tốn.
Viết bài nghị luận về giá trị sống của tuổi trẻ
Đề dạng “Người trẻ và việc xác lập giá trị sống” hay “Suy nghĩ về một giá trị sống mà em trân trọng” khá phổ biến ở THCS, THPT. Khung bốn ý dễ triển khai:
- Giải thích: giá trị sống là những điều ta coi là đáng quý, dẫn đường cho lựa chọn; phân biệt với kỹ năng sống.
- Biểu hiện: người có giá trị sống rõ ràng ít dao động trước lời rủ rê, biết nói “không”, giữ lời hứa cả khi không ai kiểm tra.
- Vì sao cần xác lập sớm: tuổi trẻ phải chọn nhiều thứ một lúc: ngành học, bạn bè, cách dùng mạng xã hội. Không có thước đo riêng thì dễ chạy theo số đông.
- Phê phán và bài học: lệch chuẩn khi coi tiền, lượt thích là thước đo duy nhất; bài học là chọn ít giá trị nhưng sống đúng với chúng mỗi ngày.
Có thể tham khảo thêm cách triển khai ý trong tuyển bài văn nghị luận về những vấn đề của tuổi trẻ.
Giá trị sống, kỹ năng sống và giá trị quan
| Khái niệm | Trả lời câu hỏi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giá trị sống | Điều gì đáng quý, đáng giữ? | Trung thực, tôn trọng |
| Kỹ năng sống | Làm thế nào cho hiệu quả? | Giao tiếp, giải quyết vấn đề, quản lý cảm xúc |
| Giá trị quan | Mình xếp các giá trị theo thứ tự nào? | Đặt sức khỏe trên tiền lương |
| Lý tưởng sống | Mình sống để hướng tới điều gì lớn lao? | Cống hiến cho khoa học, cho quê hương |
Cặp hay bị dùng lẫn nhất là giá trị sống và kỹ năng sống. Có thể hiểu: kỹ năng giúp ta làm việc cho giỏi, còn giá trị sống cho biết vì sao làm và nên làm theo hướng nào. Một người giao tiếp rất khéo (kỹ năng) mà thiếu trung thực (giá trị) thì cái khéo ấy dễ thành mánh lới. Bài mười kỹ năng sống cốt lõi theo WHO trình bày kỹ phía còn lại của cặp này. Còn chuyện mỗi người xếp hạng các giá trị ra sao thì đã sang địa hạt của giá trị quan 價值觀.
Giá trị sống không có một từ trái nghĩa cố định. Người ta chỉ nói giá trị sống lành mạnh hay lệch lạc, rõ ràng hay mơ hồ.
Giá trị sống qua những lựa chọn rất nhỏ
12 giá trị sống gồm những gì?
Gồm hòa bình, tôn trọng, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc, hợp tác, trung thực, khiêm tốn, khoan dung, giản dị, tự do và đoàn kết. Đây là bộ giá trị của chương trình Giáo dục giá trị sống, được nhiều tài liệu giáo dục kỹ năng ở Việt Nam nhắc lại.
Giá trị sống tiếng Anh là gì?
Thường dịch là life values hoặc personal values. Tên chương trình giáo dục nói trên là Living Values Education, nên nhiều tài liệu dùng cả cụm living values.
Làm sao biết giá trị sống của mình là gì?
Nhìn lại vài lần phải chọn khó gần đây: mình đã giữ điều gì và chịu bỏ điều gì. Những thứ mình giữ lặp đi lặp lại chính là giá trị sống thật, có khi khác với điều mình vẫn nói.
Giá trị sống có thay đổi không?
Có, nhưng thường chậm. Một chuyến đi xa, một lần vấp ngã hay một người thầy có thể khiến ta xếp lại thứ tự những điều mình coi trọng.