Soạn bài Nhìn về vốn văn hóa dân tộc giúp em trả lời hai câu hỏi trước khi đọc, bốn câu hỏi trong khi đọc, sáu câu hỏi sau khi đọc (trang 67) và đề viết kết nối với đọc trong sách Ngữ văn 12 Kết nối tri thức, tập một, Bài 3 (Lập luận trong văn bản nghị luận). Đây là văn bản đọc đầu tiên của bài học, một đoạn tiểu luận của nhà nghiên cứu Trần Đình Hượu bàn về những nét cơ bản trong gia tài văn hóa mà người Việt tích lũy qua nhiều thế kỉ.
Tìm hiểu chung về văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc
Trước khi trả lời câu hỏi, em nên nắm mấy thông tin cơ bản dưới đây để đọc văn bản có định hướng.

- Tác giả: Trần Đình Hượu (1927 – 1995), người Nghệ An, giảng dạy nhiều năm ở Đại học Tổng hợp Hà Nội, dành cả đời nghiên cứu tư tưởng, văn hóa và văn học Việt Nam các thế kỉ trước.
- Xuất xứ: đoạn trích là phần II của một bài tiểu luận về việc tìm đặc sắc văn hóa dân tộc, được tác giả in lại trong cuốn Đến hiện đại từ truyền thống (NXB Văn hóa, Hà Nội, 1996); nhan đề đoạn trích do người biên soạn đặt.
- Thể loại: văn bản nghị luận (tiểu luận nghiên cứu văn hóa).
- Bố cục: 3 phần – nêu vấn đề (đoạn mở đầu); những đặc điểm của vốn văn hóa Việt Nam (đến câu nói về dấu ấn tư tưởng Lão – Trang ở lớp trí thức); cách bản sắc văn hóa dân tộc được hình thành (đoạn cuối).
Văn bản còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền, vì vậy bài soạn chỉ tóm lược ý và trích vài câu ngắn; em đọc toàn văn trong SGK.
Trước khi đọc (trang 64)
Hai câu hỏi khởi động giúp em gợi lại hiểu biết sẵn có về di sản và văn hóa truyền thống.
Câu 1: Di tích văn hóa tiêu biểu và đặc điểm nổi bật (trang 64)
Hãy chia sẻ hiểu biết của bạn về một số di tích văn hóa tiêu biểu của nước ta. Theo bạn, đặc điểm nổi bật ở những di tích ấy là gì?
Trả lời:
Em có thể chọn hai, ba di tích mình từng đến hoặc từng tìm hiểu. Gợi ý:
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội): khu đền thờ Khổng Tử kiêm trường học đầu tiên của nước ta, nổi bật với hàng bia tiến sĩ đặt trên lưng rùa đá, gợi truyền thống trọng học, trọng hiền tài.
- Chùa Một Cột: ngôi chùa nhỏ dựng trên một trụ đá giữa hồ, dáng như bông sen nở, cho thấy lối kiến trúc khéo léo, quy mô khiêm tốn mà vẫn độc đáo.
- Phố cổ Hội An: những dãy nhà gỗ mái ngói thấp, hội quán, cầu chùa còn giữ khá nguyên vẹn, ghi dấu một thương cảng nơi nhiều luồng văn hóa gặp nhau.
- Cố đô Huế: cung điện, lăng tẩm nhà Nguyễn hòa vào sông núi, cây cỏ, mang vẻ trang nghiêm mà vẫn trữ tình.
Điểm chung dễ nhận ra: các di tích thường có quy mô vừa phải, gắn bó hài hòa với cảnh quan tự nhiên, chú trọng sự tinh tế ở chi tiết hơn là sự đồ sộ; mỗi nơi đều lưu giữ một lớp lịch sử và một nét tâm hồn của người Việt.
Câu 2: Vì sao cần hiểu văn hóa truyền thống khi hội nhập? (trang 64)
Trong xu thế hội nhập hiện nay, vì sao người Việt Nam cần có hiểu biết về văn hóa truyền thống của dân tộc mình?
Trả lời:
- Hội nhập mở ra rất nhiều luồng văn hóa mới; người không hiểu gốc rễ của mình dễ chạy theo cái lạ và đánh mất bản sắc.
- Văn hóa truyền thống là hệ giá trị giúp mỗi người tự định hướng cách sống, cách ứng xử: lòng nhân ái, nghĩa tình, tinh thần hiếu học, ý thức cộng đồng.
- Nắm được văn hóa dân tộc, ta mới có tiêu chí để chọn lọc: tiếp nhận tinh hoa bên ngoài mà vẫn giữ được mình, đồng thời nhận ra những mặt còn hạn chế cần thay đổi.
- Mỗi người Việt khi học tập, làm việc với bạn bè quốc tế cũng là một người giới thiệu văn hóa nước nhà; hiểu đúng thì mới giới thiệu được đúng và tự tin.
Đọc văn bản: trả lời câu hỏi trong khi đọc
Trong khi đọc, SGK gợi ý em dừng lại ở bốn điểm được ghi bên lề văn bản.
Câu 1: Cách nêu vấn đề nghị luận
Trả lời: Tác giả nêu vấn đề một cách trực tiếp ngay câu đầu: trong khi chờ các ngành chuyên môn đưa ra kết luận khoa học, ông viết: “chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hoá dân tộc”. Cách nêu vấn đề vừa rõ ràng (giới hạn phạm vi là cái vốn đã ổn định trước thời cận – hiện đại) vừa khiêm tốn, thận trọng: tác giả tự nhận đó chỉ là nhận xét, chưa phải là đặc sắc văn hóa dân tộc, dù có quan hệ gần gũi với nó.
Câu 2: Luận điểm được nêu và cách lập luận làm sáng tỏ luận điểm
Trả lời: Ở đoạn này, luận điểm được đặt ngay câu mở đầu: so với các dân tộc khác, nền văn hóa của ta không thuộc loại đồ sộ, không có những đóng góp lớn lao hay đặc sắc nổi bật cho nhân loại. Để làm rõ, tác giả dùng cách so sánh và liệt kê: ở nhiều dân tộc, có khi là tôn giáo, có khi là triết học, khoa học hay nghệ thuật vươn lên rất cao và chi phối cả nền văn hóa; còn ở ta thì thần thoại nghèo nàn, tôn giáo và triết học kém phát triển, khoa học kĩ thuật không tạo thành mạch truyền thống, hội họa, âm nhạc, kiến trúc chưa đạt tới đỉnh cao; ngay thơ ca phát triển nhất cũng hiếm người để lại sự nghiệp đồ sộ. Cuối cùng, tác giả giải thích nguyên nhân từ trình độ sản xuất và đời sống của cư dân nông nghiệp định cư.
Câu 3: Cách nói có tính khẳng định của tác giả
Trả lời: Tác giả dùng nhiều câu nhận định ngắn, dứt khoát, thường có dạng khẳng định hoặc phủ định rõ ràng: người Việt ít tinh thần tôn giáo, coi trọng hiện thế hơn thế giới bên kia; mẫu người được yêu quý là người hiền hậu, trọng tình nghĩa; cái đẹp vừa ý là cái xinh, cái khéo; các công trình kiến trúc đều không hướng tới sự trường tồn… Lối nói chắc chắn ấy cho thấy người viết tin vào những điều đã quan sát, nghiên cứu, khiến nhận định có sức nặng. Tuy vậy, xen giữa đó vẫn có những chữ như “hình như”, “phải chăng”, thể hiện sự thận trọng của nhà khoa học.
Câu 4: Thái độ của tác giả khi bàn về văn hóa Việt Nam
Trả lời: Thái độ của tác giả là khách quan, công bằng và trân trọng. Ông không tô vẽ, cũng không hạ thấp văn hóa dân tộc: thẳng thắn chỉ ra những mặt chưa phát triển, đồng thời ghi nhận những giá trị đáng quý như lối sống nhân bản, đầu óc thực tế, cách ứng xử mềm dẻo, khả năng tiếp nhận và biến đổi văn hóa bên ngoài. Đằng sau giọng văn điềm tĩnh là tình cảm gắn bó và niềm tin vào bản lĩnh dân tộc.
Sau khi đọc: trả lời câu hỏi trang 67
Sáu câu hỏi sau khi đọc tập trung vào luận đề, hệ thống luận điểm, cách lập luận và thái độ nghiên cứu của tác giả.
Câu 1: Vấn đề nghị luận và mối liên hệ với nhan đề (trang 67)
Xác định vấn đề nghị luận của văn bản. Chỉ ra mối liên hệ giữa vấn đề đó với nhan đề của văn bản.
Trả lời:
- Vấn đề nghị luận: những đặc điểm cơ bản của vốn văn hóa truyền thống Việt Nam (cái đã ổn định trước thời cận – hiện đại), gồm cả mặt hạn chế lẫn mặt mạnh, và con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc.
- Liên hệ với nhan đề: nhan đề Nhìn về vốn văn hóa dân tộc nói đúng hành động mà văn bản thực hiện. Nhìn về là quay lại xem xét, đánh giá; vốn văn hóa dân tộc là đối tượng được xem xét – cái gia tài tinh thần cha ông để lại. Những nhận xét của tác giả chính là kết quả của cái nhìn ấy, nên nhan đề và vấn đề nghị luận thống nhất với nhau.
Câu 2: Các luận điểm khái quát đặc điểm văn hóa Việt Nam và căn cứ (trang 67)
Đặc điểm của văn hóa Việt Nam được tác giả khái quát bằng những luận điểm nào? Tác giả căn cứ vào đâu để khái quát như vậy?
Trả lời:
Các luận điểm chính:
- Văn hóa Việt Nam không phải loại văn hóa đồ sộ, chưa có lĩnh vực nào phát triển tới mức chi phối cả nền văn hóa.
- Người Việt không nặng tinh thần tôn giáo, đặt cuộc sống hiện thế lên trên, mong ước thiết thực, quý người hiền hậu, sống có nghĩa có tình, đề cao sự khôn khéo.
- Về thẩm mĩ, người Việt ưa cái xinh, cái khéo, cái dịu dàng, thanh lịch, có quy mô vừa phải.
- Văn hóa Việt có ba nét chung: thiết thực, linh hoạt, dung hòa; người Việt sống có văn hóa, có nền văn hóa riêng với cái nền nhân bản.
- Vốn văn hóa ấy là kết quả của sự hòa trộn giữa nền tảng bản địa với Phật giáo, Nho giáo (và ảnh hưởng tư tưởng Lão – Trang ở tầng lớp trí thức), được dân tộc sàng lọc theo cách của mình.
- Bản sắc văn hóa hình thành nhờ cả sức sáng tạo riêng lẫn khả năng tiếp nhận, đồng hóa giá trị bên ngoài; ở mặt này, dân tộc ta có bản lĩnh.
Căn cứ để khái quát: tác giả xuất phát từ những biểu hiện thực tế của văn hóa trong suốt chiều dài lịch sử trên nhiều lĩnh vực – thần thoại, tôn giáo, các học thuyết, khoa học kĩ thuật, nghệ thuật, kiến trúc, lối sống, quan niệm về hạnh phúc, cách ứng xử, thị hiếu thẩm mĩ, cách tiếp thu các học thuyết ngoại lai – kết hợp với hiểu biết về điều kiện sản xuất nông nghiệp, đời sống làng xã và hoàn cảnh lịch sử của dân tộc.
Câu 3: Cách chứng minh một luận điểm và sức thuyết phục (trang 67)
“Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hoá của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật.” – luận điểm này đã được tác giả chứng minh như thế nào? Lập luận của tác giả có sức thuyết phục không? Vì sao?
Trả lời:
Cách chứng minh:
- Đặt văn hóa Việt Nam bên cạnh các dân tộc khác: ở họ, có khi một tôn giáo, một học thuyết, một ngành khoa học hay nghệ thuật vươn lên rất cao và trở thành thiên hướng của cả nền văn hóa.
- Đối chiếu với ta qua một loạt lĩnh vực: thần thoại ít ỏi; tôn giáo và triết học đều kém phát triển, người Việt không cuồng tín, cũng không ham tranh biện; tôn giáo nào cũng có mặt song phần lớn chỉ còn là chuyện thờ cúng; không ngành khoa học, kĩ thuật nào tạo được truyền thống; hội họa, âm nhạc, kiến trúc chưa đạt tới tuyệt kĩ; thơ ca phổ biến nhưng không có nhà thơ nào coi thơ là sự nghiệp cả đời.
- Rút ra nguyên nhân: đó là văn hóa của cư dân nông nghiệp định cư, thiếu nhu cầu giao lưu, trao đổi, thiếu sức kích thích của đô thị.
Sức thuyết phục: Lập luận có sức thuyết phục cao. Bằng chứng trải rộng trên nhiều lĩnh vực, được chọn từ chính thực tế lịch sử mà người đọc có thể tự kiểm chứng. Tác giả không dừng ở việc nêu hiện tượng mà còn giải thích nguyên nhân sâu xa, nên nhận định không bị xem là chê bai cảm tính. Giọng điệu thẳng thắn nhưng bình tĩnh, cho thấy mục đích nhìn đúng sự thật để hiểu mình chứ không nhằm hạ thấp dân tộc.
Câu 4: Thái độ nghiên cứu của tác giả (trang 67)
Khi nghiên cứu về văn hóa Việt Nam, tác giả đã bộc lộ thái độ gì? Bạn suy nghĩ như thế nào về thái độ nghiên cứu đó?
Trả lời:
- Thái độ của tác giả: khách quan, trung thực, thận trọng và có trách nhiệm. Ông nhìn thẳng vào cả điểm mạnh lẫn điểm yếu; dùng cách nói khiêm tốn (“một số nhận xét”, “vài ba mặt”), có lúc đặt câu hỏi thay vì kết luận vội. Sau lớp lời lẽ tỉnh táo ấy là sự gắn bó, quý trọng, tin tưởng ở bản lĩnh văn hóa dân tộc.
- Suy nghĩ của em: Đó là thái độ đúng đắn và đáng học tập. Nghiên cứu văn hóa mà chỉ ca ngợi sẽ dẫn tới tự mãn, còn chỉ chê bai sẽ dẫn tới tự ti; cả hai đều không giúp ích cho việc xây dựng văn hóa. Nhìn nhận công bằng mới giúp ta biết phát huy cái mạnh, khắc phục cái yếu. Thái độ ấy cũng nhắc em khi bàn về bất cứ vấn đề gì cần dựa trên hiểu biết, bằng chứng và sự tôn trọng sự thật.
Câu 5: Các thao tác nghị luận làm tăng sức thuyết phục (trang 67)
Nêu và phân tích một số thao tác nghị luận được tác giả sử dụng nhằm làm tăng tính thuyết phục cho văn bản.
Trả lời:
| Thao tác | Biểu hiện trong văn bản | Tác dụng |
|---|---|---|
| So sánh | Đặt văn hóa Việt bên cạnh những dân tộc có tôn giáo, học thuyết, khoa học hay nghệ thuật phát triển tới đỉnh cao | Làm nổi rõ đặc điểm riêng của văn hóa Việt, giúp nhận định khách quan hơn |
| Phân tích | Xem xét từng phương diện: tôn giáo, quan niệm về hạnh phúc, mẫu người được ưa chuộng, thị hiếu thẩm mĩ, kiến trúc, cách tiếp nhận Phật giáo, Nho giáo | Chia vấn đề lớn thành các mặt cụ thể, giúp người đọc thấy được bức tranh nhiều chiều |
| Chứng minh | Dẫn hàng loạt hiện tượng: thần thoại ít, thơ ca phổ biến mà hiếm nhà thơ lớn, Thần và Bụt có chỗ trong tâm trí nhân dân còn Tiên thì xa lạ, quan niệm sống gửi thác về | Làm cho mỗi luận điểm có cơ sở thực tế, dễ kiểm chứng |
| Giải thích | Lí giải nguyên nhân từ nền sản xuất nông nghiệp định cư, từ cảm thức của một dân tộc nhỏ luôn phải đối phó với khó khăn, bất trắc | Giúp người đọc hiểu vì sao văn hóa có diện mạo như vậy, tránh cái nhìn phiến diện |
| Bình luận | Đánh giá chung về tinh thần văn hóa Việt, về bản lĩnh tiếp nhận văn hóa bên ngoài | Nâng các nhận xét cụ thể thành kết luận khái quát, định hướng suy nghĩ cho người đọc |
Các thao tác được phối hợp nhịp nhàng: so sánh để định vị, phân tích, chứng minh để soi rõ, giải thích để hiểu nguyên nhân, bình luận để kết luận. Nhờ vậy văn bản vừa chặt chẽ vừa dễ tiếp nhận.
Câu 6: Kết luận quan trọng nhất về văn hóa Việt Nam (trang 67)
Theo bạn, trong bài viết, kết luận nào về văn hóa Việt Nam là quan trọng nhất? Kết luận đó gợi cho bạn những suy nghĩ gì?
Trả lời:
Em có thể chọn kết luận khác và lí giải theo cách riêng. Gợi ý: kết luận quan trọng nhất là câu “Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà.” Câu này gom lại những gì tác giả quan sát được ở tôn giáo, lối sống, thẩm mĩ, ứng xử và cách tiếp nhận văn hóa ngoại lai.
Kết luận ấy gợi cho em nhiều suy nghĩ. Tính thiết thực, linh hoạt, dung hòa đã giúp dân tộc ta đứng vững qua bao biến động, biết tiếp thu cái mới mà không đánh mất mình. Nhưng mặt trái của nó là thiếu khát vọng hướng tới những sáng tạo lớn, dễ bằng lòng với sự yên ổn. Thế hệ trẻ hôm nay vừa cần giữ sự mềm dẻo, khôn khéo ấy, vừa cần nuôi tham vọng sáng tạo, dám nghĩ lớn, dám đi xa trong khoa học, nghệ thuật để văn hóa dân tộc có thêm những đóng góp cho thế giới.
Kết nối đọc – viết (trang 67)
Phần cuối bài học yêu cầu em viết một đoạn văn ngắn có câu chủ đề cho sẵn.
Câu 1: Viết đoạn văn diễn dịch về việc tìm hiểu truyền thống văn hóa (trang 67)
Từ câu chủ đề Trong quá trình hiện đại hóa đất nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc là rất cần thiết, hãy viết tiếp một số câu để hoàn thành đoạn văn theo kiểu diễn dịch (khoảng 150 chữ).
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo 1:
Trong quá trình hiện đại hóa đất nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc là rất cần thiết. Hiện đại hóa không có nghĩa là xóa bỏ quá khứ để làm lại từ đầu; một đất nước chỉ đi xa được khi biết mình là ai và đứng trên nền móng nào. Hiểu truyền thống, chúng ta nhận ra những giá trị đã nuôi dưỡng dân tộc qua hàng nghìn năm: tình yêu quê hương đất nước, ý thức gắn bó cộng đồng, sự cần cù, thói quen sống nghĩa tình. Đó là nguồn sức mạnh tinh thần giúp con người không bị cuốn trôi giữa nhịp sống công nghiệp gấp gáp. Mặt khác, chỉ khi hiểu cả những hạn chế của truyền thống, như Trần Đình Hượu đã thẳng thắn chỉ ra, ta mới biết cần thay đổi điều gì để theo kịp thời đại. Vì vậy, tìm hiểu truyền thống chính là chuẩn bị hành trang cho con đường hiện đại hóa.
Đoạn văn tham khảo 2:
Trong quá trình hiện đại hóa đất nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc là rất cần thiết. Khi các nhà máy, cao ốc mọc lên và mạng xã hội đưa đủ mọi trào lưu tới từng chiếc điện thoại, người trẻ rất dễ coi những gì cũ là lạc hậu. Thế nhưng nhiều quốc gia phát triển vẫn giữ gìn lễ hội, trang phục, nghề thủ công như báu vật, bởi đó là dấu hiệu nhận diện họ trên bản đồ thế giới. Với chúng ta cũng vậy: hiểu chèo, quan họ, áo dài, phong tục Tết hay đạo lí uống nước nhớ nguồn sẽ giúp ta tự tin khi bước ra biển lớn. Hơn nữa, truyền thống còn là kho chất liệu cho sáng tạo; nhiều sản phẩm du lịch, thời trang, âm nhạc thành công gần đây đều bắt nguồn từ vốn văn hóa xưa. Tìm hiểu truyền thống, vì thế, là cách để hiện đại hóa mà không hòa tan.
Kết luận
Đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc cho thấy một cách lập luận mẫu mực: luận đề được nêu thận trọng, các luận điểm triển khai từ hạn chế đến thế mạnh rồi tới con đường hình thành bản sắc, bằng chứng trải rộng nhiều lĩnh vực và luôn đi kèm lời giải thích nguyên nhân. Khép lại văn bản là niềm tin: “Về mặt đó, lịch sử chứng minh là dân tộc Việt Nam có bản lĩnh.” Khi soạn bài, em cần nắm được luận đề, hệ thống luận điểm, các thao tác nghị luận và thái độ khách quan của người viết để vận dụng vào bài viết nghị luận của mình.
Xem thêm: