Ngày hôm qua đâu rồi? là bài đọc 1 của Bài 2 (Thời gian của em) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 14–16. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập và Bài viết 1 ở trang 16–17 (nghe – viết, ng/ngh, bảng chữ cái, chữ hoa Ă, Â).

Chia sẻ (trang 14)
Câu 1 (trang 14): Quan sát tranh và cho biết mỗi vật trong tranh dùng để làm gì.
Tranh có 5 hình: một chiếc đồng hồ báo thức, một chiếc đồng hồ treo tường trang trí hình chim công, một quyển lịch để bàn, một quyển lịch bóc (lịch ngày) và một quyển lịch treo tường xem theo tháng.
Trả lời:
- Đồng hồ báo thức: cho biết giờ, đến giờ đã hẹn thì reo chuông gọi ta dậy.
- Đồng hồ treo tường: để cả nhà nhìn giờ, sắp xếp việc học, việc làm cho đúng giờ.
- Lịch để bàn và lịch treo tường: xem thứ, ngày của cả tháng; có thể đánh dấu ngày quan trọng như sinh nhật, ngày kiểm tra.
- Lịch bóc: mỗi tờ là một ngày, cho biết hôm nay là thứ mấy, ngày mấy, tháng mấy; hết ngày thì bóc tờ đó đi.
Câu 2 (trang 14): Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch tháng và cho biết:
a) Năm nay là năm nào?
b) Tháng này là tháng mấy?
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
Trả lời: Em nhìn tờ lịch ở nhà hoặc ở lớp đúng vào hôm học bài này. Năm thường in ở góc trên, tháng in to ở đầu tờ, còn ô ngày hôm nay nằm dưới cột ghi thứ. Ví dụ, nếu em học vào ngày 15 tháng 9 năm 2026:
- a) Năm nay là năm 2026.
- b) Tháng này là tháng 9.
- c) Hôm nay là thứ Ba, ngày 15.
Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? (trang 15)
Bài thơ của nhà thơ Bế Kiến Quốc có 4 khổ. Khổ 1: bạn nhỏ cầm tờ lịch cũ, chạy ra hỏi bố. Ba khổ sau là lời bố: ngày hôm qua không mất đi mà vẫn còn trong bông hoa ngoài vườn, trong hạt lúa mẹ trồng và trong trang vở của con.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Toả hương: mùi thơm bay ra, lan rộng.
- Ước mong: muốn một điều tốt đẹp.
Gợi ý đọc: khổ đầu đọc giọng ngây thơ, lên giọng ở câu hỏi; ba khổ sau là lời bố, đọc chậm, ấm áp, nhấn vào các chữ hoa, lúa, vở. Hết mỗi dòng ngắt hơi ngắn, hết mỗi khổ nghỉ lâu hơn.
Nội dung chính bài Ngày hôm qua đâu rồi?
Thời gian trôi qua không mất đi, mà ở lại trong những việc có ích ta đã làm. Bài thơ khuyên các em biết quý từng ngày, chăm chỉ học hành để ngày nào cũng có ý nghĩa.
Đọc hiểu (trang 15–16)
Câu 1 (trang 15): Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
Trả lời: Bạn nhỏ cầm tờ lịch của hôm trước và hỏi bố xem ngày hôm qua đã đi đâu mất.
Câu 2 (trang 15): Theo em, vì sao bạn nhỏ hỏi như vậy? Chọn ý em thích:
a) Vì tờ lịch ngày hôm qua đã bị bóc khỏi quyển lịch.
b) Vì bạn nhỏ không thấy ngày hôm qua nữa.
c) Vì ngày hôm qua đã trôi đi, không quay trở lại nữa.
Trả lời: Ý nào cũng hợp lí, em chọn một ý và giải thích. Ví dụ:
- Em chọn ý a: bạn nhỏ cầm trên tay tờ lịch vừa bóc, nên tò mò muốn biết ngày ghi trên tờ lịch ấy giờ ở đâu.
- Em chọn ý c: hôm qua đã qua rồi, không bao giờ quay về, nên bạn nhỏ thấy tiếc và hỏi bố.
Câu 3 (trang 16): Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý:
Ngày hôm qua không mất đi vì trong ngày hôm qua: a) Đồng lúa mẹ trồng đã chín. b) Những nụ hoa hồng đã lớn lên. c) Em đã học hành chăm chỉ. Các khổ: 1) Khổ thơ 2; 2) Khổ thơ 3; 3) Khổ thơ 4.
Trả lời:
- a) Đồng lúa mẹ trồng đã chín – khổ thơ 3.
- b) Những nụ hoa hồng đã lớn lên – khổ thơ 2.
- c) Em đã học hành chăm chỉ – khổ thơ 4.
Câu 4 (trang 16): Hỏi đáp với bạn: Ngày hôm qua, bạn đã làm được việc gì tốt?
Sau câu 4, SGK yêu cầu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối.
Trả lời: Hai bạn thay nhau hỏi và đáp, kể việc thật mình đã làm. Ví dụ:
- Hỏi: Hôm qua cậu đã làm được việc gì tốt?
- Đáp: Hôm qua mình tự gấp quần áo và cho mèo ăn giúp mẹ. Còn cậu?
- Đáp: Mình làm xong bài tập sớm rồi đọc truyện cho em gái nghe.
Học thuộc khổ 3 và khổ 4: em đọc từng dòng nhiều lần, rồi che sách đọc lại; mỗi khổ đều mở đầu bằng cùng một dòng nên rất dễ nhớ.
Luyện tập (trang 16)
Câu 1 (trang 16): Tìm các từ ngữ chỉ ngày phù hợp với chỗ có kí hiệu:
Kí hiệu là ô vuông nhỏ màu xanh. Trục thời gian: hôm (ô trống) – hôm (ô trống) – hôm nay – ngày (ô trống) – ngày (ô trống).
Trả lời: Theo thứ tự từ trước đến sau: hôm kia – hôm qua – hôm nay – ngày mai – ngày kia.
Câu 2 (trang 16): Tìm các từ ngữ chỉ năm phù hợp với chỗ có kí hiệu:
Trục thời gian: (ô trống) – (ô trống) – năm nay – năm sau – năm sau nữa.
Trả lời: năm kia – năm ngoái (còn gọi là năm trước) – năm nay – năm sau – năm sau nữa.
Bài viết 1 (trang 16–17)
Câu 1 (trang 16): Nghe – viết: Đồng hồ báo thức
Trả lời: Bài thơ Đồng hồ báo thức (Hoài Khánh) có hai khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ; bài kể về ba chiếc kim giờ, kim phút, kim giây. Khi nghe – viết, em lưu ý:
- Viết tên bài ở giữa dòng; chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa và lùi vào cùng một chỗ.
- Chú ý các chữ dễ sai: thận trọng, nhích, lầm lì, tinh nghịch, vút, chuông.
- Hết khổ thứ nhất để cách một dòng; viết xong đổi vở với bạn để soát lỗi.
Câu 2 (trang 17): Chọn chữ phù hợp với ô trống: ng hay ngh?
Các từ: (?)ày hôm qua, (?)e kể chuyện, (?)ỉ ngơi, (?)oài sân, (?)ề nghiệp.
Trả lời: ngày hôm qua, nghe kể chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp.
Mẹo nhớ: viết ngh khi đứng trước i, e, ê; viết ng trước các âm còn lại (a, o, ô, ơ, u, ư…).
Câu 3 (trang 17): Viết vào vở 10 chữ cái trong bảng sau:
Bảng cho sẵn số thứ tự 10–19, tên chữ cái và ba chữ mẫu g, l, m; em điền các chữ còn thiếu. Sau đó học thuộc lòng bảng chữ cái vừa viết.
Trả lời:
| Số thứ tự | Chữ cái | Tên chữ cái |
| 10 | g | giê |
| 11 | h | hát |
| 12 | i | i |
| 13 | k | ca |
| 14 | l | e-lờ |
| 15 | m | em-mờ |
| 16 | n | en-nờ |
| 17 | o | o |
| 18 | ô | ô |
| 19 | ơ | ơ |
Ghép với 9 chữ cái đã học ở Bài 1 (a đến ê), em đã thuộc 19 chữ cái đầu tiên.
Câu 4 (trang 17): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: Ă, Â
b) Viết ứng dụng: Ấm áp tình yêu thương.
Trả lời:
- Chữ hoa Ă và Â viết giống chữ hoa A (cao 5 li, có hai nét móc ngược hai bên và một nét lượn ngang), sau đó thêm dấu phụ trên đầu.
- Chữ Ă: thêm dấu á là một nét cong nhỏ như cái chén, đặt cân giữa đỉnh chữ.
- Chữ Â: thêm dấu mũ gồm hai nét xiên nhỏ (nét 4 và nét 5) nối nhau trên đỉnh chữ.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ Ấ đầu câu, dấu sắc đặt trên dấu mũ; các chữ cách nhau bằng một con chữ o, cuối câu có dấu chấm.
Học tiếp: bài đọc 1 của Bài 1 là Làm việc thật là vui lớp 2 Cánh diều.