Mỗi người một việc là bài đọc 2 của Bài 1 (Cuộc sống quanh em) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 9–10. Bài giải dưới đây gồm Đọc hiểu, Luyện tập và các mục học ngay sau bài đọc: Trao đổi chào hỏi, tự giới thiệu, Bài viết 2 và Tự đọc sách báo (trang 10–13).

Đọc: Mỗi người một việc (trang 9)
Bài thơ của tác giả Nguyễn Văn Chương có 10 dòng. Tám dòng đầu kể từng đồ vật, con vật, cây cối quanh nhà và việc có ích của mỗi thứ. Hai dòng cuối hỏi bé đã làm được việc gì.
Hiểu nghĩa một số từ:
- Vá may: khâu lại chỗ áo quần bị rách, may thêm đồ mặc.
- Rá: đồ đan bằng tre hoặc nhựa, có nhiều lỗ nhỏ, dùng để vo gạo, đựng rau.
- Vo gạo: cho gạo vào nước, đảo đều tay cho sạch trước khi nấu cơm.
- Leo giàn: thân và tua cuốn của cây mướp bám vào giàn tre để vươn lên cao.
Gợi ý đọc: đọc nhịp nhàng, mỗi dòng thơ ngắt hơi một chút; dòng 6 chữ và dòng 8 chữ xen nhau như lời ru. Dòng cuối là câu hỏi nên đọc cao giọng ở cuối câu.
Nội dung chính bài Mỗi người một việc
Mỗi đồ vật, con vật, cây cối quanh ta đều có một việc riêng và làm việc đó thật chăm chỉ. Bài thơ nhắc các bạn nhỏ cũng nên tìm việc vừa sức để làm, vì được làm việc có ích là niềm vui.
Đọc hiểu (trang 9)
Câu 1 (trang 9): Bài thơ nói đến những đồ vật, con vật và loài cây nào?
Trả lời:
- Đồ vật: cái chổi, quyển vở, cây kim, sợi chỉ, cánh cửa, hòn than, cái rá, đồng hồ.
- Con vật: con gà.
- Loài cây: cây mướp (ngọn mướp).
Câu 2 (trang 9): Hãy nói về ích lợi của một đồ vật (hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ.
Trả lời: Em chọn một thứ rồi nói nó giúp được gì. Ví dụ:
- Cái chổi giúp nhà cửa sạch, không còn rác bẩn.
- Đồng hồ cho cả nhà biết giờ để đi học, đi làm cho đúng lúc.
- Con gà gáy vang mỗi sớm, gọi mọi người thức dậy.
- Cây mướp cho quả để nấu canh, làm món ăn ngon.
Câu 3 (trang 9): Tìm câu hỏi trong bài thơ và trả lời câu hỏi đó.
Trả lời:
- Câu hỏi nằm ở dòng thơ cuối cùng, bắt đầu bằng “Bé ngoan làm được việc nào” (cuối câu có dấu chấm hỏi).
- Em trả lời bằng việc thật mình đã làm, ví dụ: Em biết gấp chăn, tưới cây, xâu kim giúp bà và lấy nước mời ông uống.
Luyện tập (trang 10)
Câu 1 (trang 10): Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Các từ: chổi, kim, chỉ, bà, vở, ngày, mướp, lá, than, gạo, gà, cửa, (buổi) sáng, bé. Bốn nhóm: Người, Vật, Con vật, Thời gian.
Trả lời:
- Người: bà, bé.
- Vật: chổi, kim, chỉ, vở, mướp, lá, than, gạo, cửa.
- Con vật: gà.
- Thời gian: ngày, (buổi) sáng.
Lưu ý: bản in cũ có các từ ngọn mướp, đồng hồ, cánh cửa; ba từ này đều thuộc nhóm Vật.
Câu 2 (trang 10): Tìm trong các từ trên:
a) Một từ trả lời cho câu hỏi Ai?.
b) Một từ trả lời cho câu hỏi Con gì?.
c) Một từ trả lời cho câu hỏi Cái gì?.
Trả lời:
- a) Ai? – bé (hoặc bà).
- b) Con gì? – gà.
- c) Cái gì? – chổi (cũng có thể chọn kim, vở, cửa…).
Trao đổi: Chào hỏi và tự giới thiệu (trang 10–11)
Câu 1 (trang 10): Cùng bạn đóng vai các đồ vật, con vật, loài cây trong bài thơ Mỗi người một việc: Tự giới thiệu mình và cho biết mình làm được việc gì.
M: Tôi là gà trống. Buổi sáng, tôi đánh thức mọi người dậy…
Trả lời: Mỗi bạn nhận một vai, nói tên mình trước rồi kể việc mình làm. Ví dụ:
- Tôi là cái chổi. Thấy rác ở đâu, tôi quét ngay cho nhà sạch.
- Tôi là quyển vở. Ngày nào tôi cũng giữ giúp bạn nhỏ những chữ đẹp, những bài học hay.
- Tôi là ngọn mướp. Tôi bám giàn vươn lên, ra hoa vàng và cho quả để nấu canh.
Câu 2 (trang 11): Giả sử em được mời lên sân khấu giao lưu với các bạn trong trường, em hãy tự giới thiệu về mình.
a) Nói lời chào các bạn.
b) Tự giới thiệu: Tên em là gì? Em là học sinh lớp nào? Sở thích của em là gì? Mơ ước của em là gì?
c) Có thể biểu diễn một tiết mục hát, múa,…
M: Chào bạn! Tôi là Quang Hải. Tôi là học sinh lớp 2A… – Chào Hải! Tôi là Thanh Lê…
Trả lời: Bài nói mẫu (em thay bằng tên, lớp, sở thích của mình):
Xin chào các bạn! Mình tên là Lê Minh Anh, học sinh lớp 2C. Mình rất thích vẽ tranh và nuôi cá vàng. Lớn lên, mình mong được làm cô giáo dạy các em nhỏ. Bây giờ, mình xin hát tặng các bạn bài Cả nhà thương nhau. Cảm ơn các bạn đã lắng nghe!
Bài viết 2: Luyện tập chào hỏi, tự giới thiệu (trang 11–12)
Câu 1 (trang 11): Ghép từ ngữ ở cột A với cột B để tạo thành câu:
Cột A: a) Bạn Quang Hải; b) Bút; c) Chim sâu; d) Cam. Cột B: 1) là một đồ dùng học tập; 2) là học sinh lớp 2A; 3) là cây ăn quả; 4) là loài chim có ích.
Trả lời: Ghép a – 2, b – 1, c – 4, d – 3. Ta có bốn câu:
- Bạn Quang Hải là học sinh lớp 2A.
- Bút là một đồ dùng học tập.
- Chim sâu là loài chim có ích.
- Cam là cây ăn quả.
Câu 2 (trang 11): Đặt câu hỏi cho từng bộ phận của một trong các câu trên:
Mẫu: bảng hai cột Ai (con gì, cái gì) – là gì (là ai)?, với câu Bạn Quang Hải là học sinh lớp 2A. Hỏi bộ phận đầu: Ai là học sinh lớp 2A? Hỏi bộ phận sau: Bạn Quang Hải là ai?
Trả lời: Em chọn một câu khác mẫu, ví dụ câu “Chim sâu là loài chim có ích”:
| Ai (con gì, cái gì) | là gì (là ai)? |
| Chim sâu | là loài chim có ích. |
| Con gì | là loài chim có ích? |
| Chim sâu | là gì? |
Với câu về quả cam, em hỏi: Cái gì là cây ăn quả? – Cam là gì?
Câu 3 (trang 12): Viết lời giới thiệu bản thân, sử dụng mẫu câu Ai là gì?.
Gợi ý trong sách: Tôi là… Môn học tôi yêu thích là… Đồ chơi tôi yêu thích là… Con vật tôi thích nhất là… (tranh vẽ búp bê, con mèo, ô tô, cá vàng).
Trả lời: Bài viết mẫu:
- Tôi là Trần Gia Bảo, học sinh lớp 2A.
- Môn học tôi yêu thích là Tiếng Việt.
- Đồ chơi tôi yêu thích là chiếc ô tô màu xanh.
- Con vật tôi thích nhất là chú cá vàng nhà tôi.
Tự đọc sách báo: Đọc mục lục sách (trang 12–13)
Câu 1 (trang 12): Mỗi học sinh mang đến lớp một quyển sách. Giới thiệu với các bạn quyển sách của em: tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản, tranh bìa,…
Trả lời: Em giới thiệu đủ bốn ý theo thứ tự. Ví dụ:
Đây là quyển sách Dế Mèn phiêu lưu ký của nhà văn Tô Hoài, Nhà xuất bản Kim Đồng in. Bìa sách màu xanh lá, vẽ hai chú dế đang đi giữa đám cỏ.
Câu 2 (trang 13): Em hãy đọc mục lục dưới đây và trả lời câu hỏi:
Mục lục sách Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi, Tập 4 có 4 cột: Số thứ tự, Tác giả, Tác phẩm, Trang. Bảy dòng đầu: 1 – Hà Ân – Ông Trạng thả diều – 5; 2 – Vũ Cao – Em bé bên bờ sông Lai Vu – 29; 3 – Đỗ Chu – Hương cỏ mật – 64; 4 – Nguyễn Phan Hách – Mẹ – 91; 5 – Bùi Hiển – Thanh và cái Thắm – 113; 6 – Hải Hồ – Bí mật đến giao thừa – 126; 7 – Lê Minh – Con sóng – 138.
a) Mục lục gồm những cột nào?
b) Đọc mục lục theo hàng ngang.
c) Trả lời câu hỏi (theo mục lục trích ở trên): Tập truyện này có những truyện nào? Truyện Hương cỏ mật ở trang nào? Truyện Ông Trạng thả diều của tác giả nào? Theo em, mục lục sách dùng để làm gì?
Trả lời:
- a) Mục lục có 4 cột: Số thứ tự, Tác giả, Tác phẩm, Trang.
- b) Đọc từ trái sang phải trên cùng một hàng, ví dụ: Số 1, tác giả Hà Ân, tác phẩm Ông Trạng thả diều, trang 5. Số 2, tác giả Vũ Cao, tác phẩm Em bé bên bờ sông Lai Vu, trang 29. Các hàng còn lại đọc giống vậy.
- c) Tập truyện có bảy truyện được nêu: Ông Trạng thả diều, Em bé bên bờ sông Lai Vu, Hương cỏ mật, Mẹ, Thanh và cái Thắm, Bí mật đến giao thừa, Con sóng.
- Truyện Hương cỏ mật ở trang 64.
- Truyện Ông Trạng thả diều của tác giả Hà Ân.
- Mục lục giúp ta biết sách có những bài, truyện nào, của ai, nằm ở trang mấy, nhờ đó tìm bài cần đọc thật nhanh.
Câu 3 (trang 13): Tra mục lục để tìm một truyện hoặc một bài trong quyển sách của em.
Trả lời: Em mở trang mục lục (ở đầu hoặc cuối sách), dò tên bài cần tìm, xem số trang rồi lật đến trang đó. Ví dụ: tra mục lục sách Tiếng Việt 2 tập một, em thấy bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? nằm ở Bài 2, trang 15.
Câu 4 (trang 13): Đọc truyện hoặc bài em vừa tìm được.
Trả lời: Em đọc kĩ bài vừa tìm, đọc rõ từng câu. Đọc xong, em kể cho bạn nghe bài nói về điều gì và em thích chi tiết nào.
Bài trước trong Bài 1: Làm việc thật là vui lớp 2 (trang 5–8).