Phần thưởng là bài đọc 2 của Bài 4 (Em yêu bạn bè) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 33–34. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập và các mục học ngay sau bài đọc ở trang 35–37: Kể chuyện, Bài viết 2 (lập danh sách học sinh), Góc sáng tạo Thơ tặng bạn và Tự đánh giá.

Đọc: Phần thưởng (trang 33–34)
Truyện phỏng theo nhà văn Blai-tơn, bản dịch của Lương Hùng, có 3 đoạn. Đoạn 1 giới thiệu Na: tốt bụng nhưng học chưa giỏi. Đoạn 2: cuối năm, các bạn bí mật bàn với nhau một chuyện rồi đi gặp cô giáo. Đoạn 3: trong buổi tổng kết, Na bất ngờ nhận một phần thưởng đặc biệt.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Bí mật: giữ kín, không cho người khác biết.
- Sáng kiến: ý kiến mới và hay.
Gợi ý đọc: đoạn 1, 2 đọc giọng kể nhẹ nhàng; lời cô giáo ở đoạn 3 đọc trang trọng, rõ ràng; câu cuối đọc chậm, xúc động.
Nội dung chính bài Phần thưởng
Na học chưa giỏi nhưng rất tốt bụng, luôn giúp bạn bè, nên cả lớp cùng đề nghị tặng Na một phần thưởng đặc biệt. Câu chuyện khen tấm lòng nhân hậu của Na và cho thấy làm việc tốt, biết thương bạn cũng đáng được ghi nhận như học giỏi.
Đọc hiểu (trang 34)
Câu 1 (trang 34): Na là một học sinh như thế nào?
Trả lời: Na là cô bé tốt bụng, hay giúp đỡ các bạn nên được cả lớp quý mến. Na chỉ có một điều buồn là học chưa giỏi.
Câu 2 (trang 34): Theo em, điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì?
Trả lời: Theo em, các bạn đã cùng bàn nhau xin cô giáo trao một phần thưởng cho Na, để khen tấm lòng tốt của bạn ấy.
Câu 3 (trang 34): Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng không? Vì sao?
Trả lời: Em nghĩ Na rất xứng đáng được thưởng. Tuy chưa học giỏi, Na luôn sẵn lòng giúp đỡ bạn bè; một người tốt bụng như vậy cũng cần được khen để mọi người noi theo.
Câu 4 (trang 34): Khi Na được phần thưởng:
a) Mọi người vui mừng như thế nào?
b) Mẹ của Na vui mừng như thế nào?
Trả lời:
- a) Mọi người cùng vỗ tay thật to để chúc mừng Na.
- b) Mẹ của Na mừng đến rơi nước mắt, lặng lẽ lấy khăn lau đôi mắt đã đỏ lên vì xúc động.
Luyện tập (trang 35)
Câu 1 (trang 35): Nếu em là Na, em sẽ nói gì để cảm ơn cô giáo và các bạn?
Trả lời: Em sẽ nói: Em cảm ơn cô và các bạn rất nhiều! Phần thưởng này làm em vui lắm. Năm học tới, em sẽ cố gắng học thật tốt và vẫn luôn giúp đỡ các bạn.
Câu 2 (trang 35): Nếu em là một học sinh trong lớp, em sẽ nói gì để đáp lại lời Na?
Trả lời: Em sẽ nói: Không có gì đâu Na ơi! Cậu tốt với mọi người nên cả lớp đều quý cậu. Chúc mừng cậu nhé!
Kể chuyện: Phần thưởng (trang 35)
Câu 1 (trang 35): Cùng bạn kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện Phần thưởng.
Ba tranh kèm câu hỏi gợi ý: Tranh 1 (Na đưa cho bạn trai một vật): Na là một học sinh như thế nào? Tranh 2 (các bạn vây quanh cô giáo thì thầm): Các bạn trong lớp bàn chuyện gì và đến gặp ai? Tranh 3 (cô giáo trao quà cho Na, mẹ Na lau nước mắt): Có điều gì bất ngờ xảy ra trong buổi tổng kết năm học?
Trả lời: Mỗi bạn kể một đoạn theo tranh, ví dụ:
- Tranh 1: Lớp em có bạn Na rất tốt bụng. Bạn nào cần gì, Na cũng sẵn lòng giúp, nên ai cũng quý Na. Chỉ có điều Na học chưa được giỏi.
- Tranh 2: Gần cuối năm, giờ ra chơi, các bạn chụm đầu bàn nhỏ với nhau một chuyện bí mật. Sau đó, cả nhóm cùng đi gặp cô giáo, và cô rất thích ý kiến ấy.
- Tranh 3: Hôm tổng kết năm học, sau khi các bạn học giỏi đã nhận thưởng, cô giáo bất ngờ mời Na lên nhận một phần thưởng do cả lớp đề nghị. Na đỏ mặt bước lên, mọi người vỗ tay rộn ràng, còn mẹ Na thì xúc động rơi nước mắt.
Câu 2 (trang 35): Kể lại toàn bộ câu chuyện trên.
Trả lời: Em nối ba đoạn ở câu 1 thành một câu chuyện. Khi kể, em giới thiệu tên truyện, kể đúng thứ tự, đổi giọng ở lời cô giáo và có thể nói thêm ý em thích ở cuối: biết giúp đỡ bạn bè là điều rất đáng quý.
Bài viết 2: Lập danh sách học sinh (trang 35)
SGK yêu cầu: Lập danh sách 4 – 5 bạn học sinh tổ em theo mẫu đã học. Bảng mẫu có tên Danh sách học sinh tổ …, lớp … và 5 cột: Số thứ tự, Họ và tên, Nam, nữ, Ngày sinh, Nơi ở. Gợi ý: hỏi từng bạn họ và tên, ngày sinh, nơi đang ở; viết tên các bạn theo thứ tự chữ cái; viết điều đã biết về từng bạn vào cột thích hợp.
Bài làm tham khảo (em thay bằng các bạn thật trong tổ):
Danh sách học sinh tổ 2, lớp 2B
| Số thứ tự | Họ và tên | Nam, nữ | Ngày sinh | Nơi ở |
| 1 | Vũ Ngọc Ánh | nữ | 12-5-2019 | 8 đường Trần Phú |
| 2 | Lê Quang Duy | nam | 3-9-2019 | 25 ngõ Văn Chương |
| 3 | Đỗ Minh Hoàng | nam | 21-1-2019 | 14 phố Kim Mã |
| 4 | Nguyễn Bảo Ngọc | nữ | 30-7-2019 | 6 đường Láng |
| 5 | Trần Hà Vy | nữ | 9-11-2019 | 40 phố Huế |
Các tên được xếp theo chữ cái đầu của tên: Ánh (A), Duy (D), Hoàng (H), Ngọc (N), Vy (V). Nhớ viết hoa họ, tên người và tên đường phố.
Góc sáng tạo: Thơ tặng bạn (trang 36–37)
Câu 1 (trang 36): Chọn tiếng phù hợp với ô trống trong các bài thơ sau:
a) Bài Tình bạn (khuyết danh), 8 dòng, có 3 ô trống; các tiếng cho sẵn: bèo, nhào, bước.
b) Bài Gấu qua cầu (theo Nhược Thuỷ), 16 dòng, có 4 ô trống; các tiếng cho sẵn: bơi, xong, bước, nhau.
Trả lời: Mẹo: tiếng điền vào phải bắt vần với tiếng cuối dòng trước hoặc dòng sau.
- a) Tình bạn: té nhào (vần với ao), chậm nửa bước (vần với nước), rong bèo (vần với theo).
- b) Gấu qua cầu: nhường bước (vần với trước), đang bơi (vần với thôi), cố tranh nhau (vần với mau), thế là xong (vần với vòng).
Câu 2 (trang 37): Em hãy tập viết từ 2 đến 4 dòng thơ hoặc 4 đến 5 câu về một người bạn mà em yêu quý. Hãy trang trí bài viết cho đẹp.
Bài mẫu trong sách là 4 dòng thơ bạn Lê Trung viết về bạn Xuân Mai, bên cạnh có tranh chân dung bạn.
Trả lời: Bài thơ tham khảo (4 dòng, mỗi dòng 5 chữ, dòng 2 và dòng 4 có vần):
Bạn thân em là Lan
Tóc dài, cười rất xinh
Giờ học Lan chăm chỉ
Giờ chơi Lan nhiệt tình.
Hoặc viết đoạn văn: Bạn thân của em là Minh Thư. Thư có mái tóc ngắn và đôi mắt rất sáng. Bạn học giỏi môn Toán và hay giảng bài cho em. Giờ ra chơi, hai đứa thường cùng nhảy dây. Em rất quý Thư.
Trang trí: vẽ chân dung bạn hoặc dán ảnh hai bạn chụp chung, thêm vài bông hoa, ngôi sao xung quanh.
Câu 3 (trang 37): Giới thiệu, bình chọn bài làm hay.
Trả lời: Từng bạn đọc bài của mình trước nhóm hoặc trước lớp. Cả lớp bình chọn bài có vần hay (với bài thơ), nói đúng về bạn, chữ viết đẹp và trang trí hợp với nội dung.
Tự đánh giá (trang 37)
Xem bài tự kiểm tra chi tiết kèm đáp án: Tự đánh giá trang 37 lớp 2: Em đã biết những gì, làm được những gì? – Cánh diều.
Phần này yêu cầu em tự đánh giá những điều đã biết thêm và đã làm thêm được qua Bài 3 và Bài 4, theo bảng sau. Em đọc từng dòng và tự đánh dấu điều mình đã làm được:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa B, C | a) Viết các chữ hoa B, C |
| b) Bảng chữ cái | b) Thuộc bảng chữ cái (10 chữ cái) |
| c) Danh sách học sinh; tên riêng | c) Lập danh sách 4 – 5 học sinh, viết đúng tên riêng |
| d) Cảm ơn | d) Nói và đáp lời cảm ơn |
| e) Vần trong thơ | e) Tìm được vần trong thơ; tập viết câu thơ có vần |
| g) Truyện, thơ, tranh ảnh về tình bạn | g) Kể lại câu chuyện đã học; nhận xét về tranh ảnh, trang trí bài viết |
Gợi ý tự kiểm tra: viết lại chữ hoa B, C; đọc thuộc 10 chữ cái từ p đến y; tìm hai tiếng bắt vần trong một bài thơ đã học; kể lại chuyện Phần thưởng cho người thân nghe. Xem lại bài đọc mở đầu sách: Làm việc thật là vui lớp 2 Cánh diều.