Cái trống trường em là bài đọc 1 của Bài 5 (Ngôi nhà thứ hai) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 39–41. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập và Bài viết 1 ở trang 41–42 (tập chép Dậy sớm, l/n, i/iê, en/eng, chữ hoa D).

Chia sẻ (trang 39)
Bài 5 mở đầu chủ điểm Em đi học. Trang 39 có bốn bức tranh nhỏ được đánh số từ 1 đến 4 để các em quan sát và trò chuyện.
Câu 1 (trang 39): Em hãy đọc tên Bài 5 và đoán: Ngôi nhà thứ hai là gì?
Trả lời: Ngôi nhà thứ hai là ngôi trường của em. Ngày nào em cũng đến trường, ở đó có thầy cô chăm lo, dạy dỗ như cha mẹ và có bạn bè thân thiết như anh chị em trong nhà.
Câu 2 (trang 39): Nói những điều em quan sát được trong mỗi bức tranh dưới đây:
a) Mỗi bức tranh tả cảnh gì?
b) Có những ai trong tranh? Họ đang làm gì?
Trả lời:
- Tranh 1: cảnh một giờ học trong lớp. Các bạn học sinh ngồi ở bàn, nhiều bạn giơ cao tay xin phát biểu.
- Tranh 2: các bạn múa hát mừng ngày 20-11, ngày của thầy cô giáo. Ba bạn nữ mặc váy đỏ đang múa.
- Tranh 3: cảnh lao động ở vườn trường. Mấy bạn mặc đồ thể thao ngồi xuống nhổ cỏ, chăm sóc luống rau.
- Tranh 4: cảnh khám sức khoẻ ở phòng y tế. Cô bác sĩ đang đo huyết áp cho một bạn nam.
Qua bốn tranh, em thấy ở trường không chỉ có học bài mà còn có múa hát, làm việc chung và được chăm sóc sức khoẻ.
Đọc: Cái trống trường em (trang 40)
Bài thơ của nhà thơ Thanh Hào gồm 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 4 chữ. Khổ 1 kể chiếc trống được nghỉ suốt mùa hè. Khổ 2 là lời bạn nhỏ hỏi han chiếc trống. Khổ 3 tả chiếc trống vui mừng khi học trò trở lại. Khổ 4 là tiếng trống báo hiệu năm học mới bắt đầu.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Ngẫm nghĩ: suy nghĩ kĩ.
- Giá (trống): cái khung để đặt trống.
Gợi ý đọc: mỗi dòng thơ ngắt thành hai nhịp (2/2); khổ 2 đọc giọng hỏi han, tâm tình; dòng có bốn tiếng “tùng” đọc to, rõ, vui như tiếng trống thật.
Nội dung chính bài Cái trống trường em
Qua lời một bạn học sinh, chiếc trống trường hiện lên như một người bạn biết buồn khi mùa hè vắng vẻ và biết vui khi học trò quay lại. Bài thơ cho thấy các bạn nhỏ rất yêu chiếc trống, yêu ngôi trường và háo hức đón năm học mới.
Đọc hiểu (trang 40)
Câu 1 (trang 40): Bài thơ là lời của ai?
Trả lời: Người nói trong bài thơ là một bạn học sinh (bạn nhỏ xưng “em”, gọi các bạn cùng trường là “chúng em”).
Câu 2 (trang 40): Ở khổ thơ 2, bạn học sinh xưng hô, trò chuyện thân mật như thế nào với cái trống trường?
Trả lời: Bạn nhỏ gọi chiếc trống là “trống”, tự xưng là “bọn mình”, như hai người bạn ngang hàng. Bạn còn hỏi trống có buồn không khi mùa hè các bạn đi vắng, sân trường chỉ còn tiếng ve kêu. Cách hỏi han ấy rất gần gũi, thân thương.
Câu 3 (trang 40): Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn học sinh với cái trống, với ngôi trường như thế nào?
Trả lời: Bạn học sinh coi chiếc trống như một người bạn thân, luôn nghĩ tới trống và hiểu cả nỗi buồn, niềm vui của trống. Điều đó cho thấy bạn rất yêu quý, gắn bó với ngôi trường của mình và mong chờ ngày được trở lại trường.
Cuối phần Đọc hiểu, SGK nhắc các em học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. Mẹo nhớ: khổ 1 trống nghỉ hè, khổ 2 bạn nhỏ hỏi trống, khổ 3 trống mừng vì gặp lại học trò.
Luyện tập (trang 41)
Câu 1 (trang 41): Hãy xếp các từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc của nhân vật “trống” vào ô thích hợp:
Các từ ngữ trên những bông hoa: nghỉ, buồn, mừng vui, nằm, thấy, ngẫm nghĩ, nghiêng đầu, gọi. Bảng có hai hàng: Cái trống làm gì? (Hoạt động) – mẫu: ngẫm nghĩ; Cái trống thế nào? (Cảm xúc); và hai cột: Vào mùa hè, Vào năm học mới.
Trả lời:
| Câu hỏi | Vào mùa hè | Vào năm học mới |
| Cái trống làm gì? (Hoạt động) | nghỉ, nằm, ngẫm nghĩ, nghiêng đầu | thấy, gọi |
| Cái trống thế nào? (Cảm xúc) | buồn | mừng vui |
Ghi chú: “nghiêng đầu” ở khổ 3, lúc trống còn lặng im trên giá trước khi nhìn thấy học trò, nên thường được xếp vào cột mùa hè.
Câu 2 (trang 41): Tìm các từ ngữ:
a) Nói về tình cảm, cảm xúc của em khi bước vào năm học mới. M: vui
b) Nói về hoạt động của em trong năm học mới. M: học tập
Trả lời:
- a) Tình cảm, cảm xúc: vui mừng, háo hức, hồi hộp, phấn khởi, náo nức, bỡ ngỡ, thích thú.
- b) Hoạt động: học tập, đọc sách, viết bài, chào cờ, tập thể dục, vẽ tranh, múa hát, trực nhật, chơi cùng các bạn.
Bài viết 1 (trang 41–42)
Câu 1 (trang 41): Tập chép: Dậy sớm
Bài thơ Dậy sớm của Thanh Hào có 2 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ, kể chuyện một bạn nhỏ dậy từ lúc trời còn mờ sương để đi học và thấy dãy núi như cũng vừa mới thức dậy.
Trả lời: Em nhìn sách và chép bài thơ vào vở. Cách trình bày:
- Viết tên bài ở giữa dòng; mỗi dòng thơ lùi vào khoảng 3 ô và viết hoa chữ đầu.
- Hết khổ 1 để trống một dòng rồi mới chép khổ 2.
- Dòng có lời reo của bạn nhỏ bắt đầu bằng dấu gạch ngang và kết thúc bằng dấu chấm than, em chép đúng các dấu này.
- Chép xong, đọc lại từng chữ, so với sách để sửa lỗi.
Câu 2 (trang 42): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ l hay n? (đoạn thơ của Thy Ngọc)
b) Chữ i hay iê? (đoạn thơ của Trần Đăng Khoa)
c) Vần en hay eng? (đoạn văn về chiếc chuông gió)
SGK đánh số bài này trong ngoặc là (2), tức bài tập lựa chọn: thầy cô có thể cho làm một trong ba ý.
Trả lời:
- a) Điền n, l, n, n: gió nấp, làm, nụ hồng, nở hoa.
- b) Điền i, iê, iê: tìm mồi, sớm chiều, bao nhiêu.
- c) Điền en, eng, eng: Xen giữa khóm hoa…; chuông kêu leng keng.
Mẹo nhớ: “leng keng” là từ tả tiếng kim loại chạm nhau, hai tiếng đều có vần eng.
Câu 3 (trang 42): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: D
b) Viết ứng dụng: Diều sáo bay lưng trời.
Trả lời:
- Chữ hoa D cỡ vừa cao 5 li, viết liền một mạch: trước tiên là nét lượn dọc đi từ trên xuống, tới gần đường kẻ dưới thì uốn thành một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, rồi chuyển sang nét cong phải lượn rộng lên phía trên và dừng bút ở phía trong thân chữ.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ D đầu câu (cỡ nhỏ cao 2,5 li). Các chữ b, y, l, g cũng cao 2,5 li; t cao 1,5 li; r, s cao hơn 1 li một chút; các chữ còn lại cao 1 li. Giữa hai chữ cách nhau khoảng một con chữ o, cuối câu nhớ đặt dấu chấm.