Một tiết học vui là bài đọc 2 của Bài 7 (Thầy cô của em) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 60–61. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập và các mục học ngay sau bài đọc ở trang 61–64: Kể chuyện – Trao đổi (Mẩu giấy vụn), Bài viết 2 (kể về một tiết học vui) và Tự đọc sách báo.

Đọc: Một tiết học vui (trang 60)
Bài đọc in theo một cuốn sách viết cho thiếu nhi (nguồn ghi ở cuối bài), được kể bằng lời một bạn học sinh (xưng “tôi”), gồm 3 đoạn:
- Đoạn 1: thầy giáo mang một giỏ trái cây vào lớp làm cả lớp tò mò; thầy cho biết sẽ dùng nó cho bài tập làm văn.
- Đoạn 2: học trò được cầm, sờ, ngắm, ngửi từng loại quả, rồi được thầy mời ăn thử.
- Đoạn 3: thầy dặn cách viết bài; bạn nhỏ hiểu ra muốn tả hay phải biết quan sát.
Gợi ý đọc: giọng kể vui, hồn nhiên; câu hỏi của học trò ở đoạn 1 đọc với giọng tò mò; lời thầy đọc ân cần, rõ ràng; câu cuối bài đọc với giọng thích thú.
Nội dung chính bài Một tiết học vui
Nhờ thầy giáo cho học trò tận tay quan sát, nếm thử trái cây trước khi viết, tiết tập làm văn trở nên rất vui. Bài đọc giúp em hiểu: muốn tả đúng và hay thì phải quan sát kĩ bằng nhiều giác quan.
Đọc hiểu (trang 61)
Câu 1 (trang 61): Thầy giáo mang giỏ trái cây đến lớp để làm gì?
Trả lời: Thầy mang trái cây đến để học sinh tận mắt quan sát, rồi mỗi bạn viết một đoạn văn tả loại quả mình thích nhất.
Câu 2 (trang 61): Các bạn học sinh đã làm gì với giỏ trái cây đó?
Trả lời: Các bạn đưa cho nhau từng quả táo, lê, chuối, xoài, quýt…; ai cũng sờ, ngắm và đưa lên mũi ngửi. Sau đó các bạn được ăn thử, rồi kể cho thầy nghe mình thích quả nào và vì sao.
Câu 3 (trang 61): Theo em, vì sao các bạn thấy tiết học rất vui?
Trả lời: Vì đây là tiết học khác hẳn ngày thường: các bạn không chỉ ngồi nghe mà được cầm, ngắm, ngửi và nếm trái cây thật, được nói cảm nhận của mình. Nhờ vậy các bạn hiểu bài, viết dễ hơn và thấy rất hào hứng.
Luyện tập (trang 61)
Câu 1 (trang 61): Tìm trong bài đọc một câu dùng để kể. Cho biết cuối câu đó có dấu câu gì.
Trả lời: Câu dùng để kể, ví dụ: câu mở đầu đoạn 3, bắt đầu bằng “Chúng tôi cùng nhau ăn trái cây” và kể việc cả lớp nói cảm nhận sau khi ăn. Cuối câu kể có dấu chấm.
Câu 2 (trang 61): Tìm trong bài đọc một câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. Cuối câu nêu yêu cầu, đề nghị có dấu câu gì?
Trả lời: Câu nêu đề nghị, ví dụ lời thầy dặn ở cuối đoạn 3, câu bắt đầu bằng “Đừng quên so sánh”, nhắc các bạn so sánh với loại quả khác. Cuối câu nêu yêu cầu, đề nghị trong bài có dấu chấm than.
Câu 3 (trang 61): Câu “Tiết học vui quá!” thể hiện cảm xúc gì? Cuối câu đó có dấu câu gì?
Trả lời: Câu này bày tỏ cảm xúc vui sướng, thích thú của bạn nhỏ với tiết học. Cuối câu có dấu chấm than.
Kể chuyện – Trao đổi (trang 61–62)
Câu 1 (trang 61): Nghe và kể lại mẩu chuyện sau: Mẩu giấy vụn (Quế Sơn)
Câu hỏi gợi ý dưới 4 tranh: (1) Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? (2) Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì? (3) Các bạn trong lớp nói gì? (4) Bạn Liên làm gì, nói gì? Thái độ cả lớp thế nào sau khi nghe bạn Liên nói?
Trả lời: Em nghe thầy cô kể, rồi dựa vào tranh để kể lại:
- Tranh 1: Lớp học sáng sủa, gọn gàng, các bạn ngồi ngay ngắn. Thế nhưng ở lối đi giữa cửa lớp lại có một mẩu giấy vụn ai đó đã vứt ra.
- Tranh 2: Cô giáo vào lớp, khen lớp hôm nay sạch, rồi chỉ cho cả lớp thấy mẩu giấy ở cửa. Cô bảo các em im lặng, lắng tai nghe xem mẩu giấy đang nói điều gì.
- Tranh 3: Cả lớp yên lặng một lúc, rồi bắt đầu thì thầm với nhau. Một bạn trai đứng lên thưa với cô rằng giấy làm sao mà biết nói, nhiều bạn khác gật gù đồng ý.
- Tranh 4: Bạn Liên đứng dậy, đi tới nhặt mẩu giấy và thả vào sọt rác. Liên nói với cô: em nghe mẩu giấy nhờ các bạn bỏ nó vào sọt rác. Cả lớp bật cười vui vẻ, ai cũng hiểu ra rằng mình phải cùng giữ lớp sạch.
Câu 2 (trang 62): Nếu có bạn vứt một mẩu giấy vụn ra lớp, em sẽ nói gì với bạn?
Trả lời: Em nói nhẹ nhàng, không trách móc, ví dụ: Bạn ơi, mình cùng nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác nhé, lớp sạch thì ai cũng thích! Hoặc: Cậu nhớ lần sau bỏ giấy vào sọt rác ở cuối lớp nhé.
Câu 3 (trang 62): Nếu em là bạn nhỏ trong tranh, em sẽ đáp lại lời yêu cầu, đề nghị như thế nào?
Tranh 1: người lớn ngồi bên bạn nhỏ đang viết, nói: Em đọc lại bài mình đã viết nhé! Tranh 2: bạn gái đưa bút cho bạn trai và nói: Cậu dùng bút của tớ đi!
Trả lời:
- Tranh 1: Vâng ạ, em đọc lại ngay để sửa lỗi ạ.
- Tranh 2: Cảm ơn cậu nhé! Tớ viết xong sẽ trả lại cậu ngay.
Lưu ý: đáp lời yêu cầu của người lớn cần có từ lễ phép (vâng ạ, dạ); đáp lời đề nghị giúp đỡ của bạn cần nói lời cảm ơn.
Bài viết 2 (trang 62–63)
Câu 1 (trang 62): Kể với các bạn về một tiết học vui ở lớp em.
Gợi ý: Đó là tiết học môn gì, vào hôm nào? Em và các bạn đã làm gì trong tiết học đó? Tiết học đó có gì khiến em thấy vui?
Trả lời: Bài kể tham khảo:
- Đó là tiết Tự nhiên và Xã hội vào sáng thứ Tư tuần trước.
- Cô đưa cả lớp ra vườn trường để tìm hiểu về cây cối. Chúng em chia nhóm, đếm lá, sờ thân cây và vẽ lại một cây mình thích.
- Em thấy vui vì được học ngoài trời, được cùng nhóm thảo luận và nhóm em được cô khen.
Câu 2 (trang 63): Dựa vào những điều đã kể ở bài tập 1, hãy viết 4 – 5 câu về một tiết học em thích.
SGK có bài viết mẫu của một bạn kể về tiết làm văn viết về bản thân, kèm tranh chân dung bạn tự vẽ.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Em rất thích tiết Tự nhiên và Xã hội sáng thứ Tư tuần trước. Hôm ấy, cô dẫn cả lớp ra vườn trường để quan sát cây. Nhóm em được giao cây bàng già, chúng em đo vòng thân cây bằng tay, nhặt lá rụng và vẽ lại cây vào giấy. Nhóm em vẽ đẹp nên được cô khen trước lớp. Tiết học ấy vừa vui vừa giúp em hiểu thêm về cây cối.
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về thầy cô (trang 63–64)
Câu 1 (trang 63): Em mang đến lớp một quyển sách (tờ báo) viết về thầy cô.
Tranh minh hoạ một số bìa sách: Tình thầy trò; Để tặng Thầy Cô, lớp học yêu thương; Thầy cô trong hành trình của bạn; Chu Văn An – người thầy mẫu mực.
Trả lời: Em có thể mang một trong các cuốn sách trên, hoặc truyện Tốt-tô-chan bên cửa sổ, hay một tờ báo thiếu nhi số tháng 11 (tháng có ngày Nhà giáo Việt Nam).
Câu 2 (trang 63): Giới thiệu với các bạn trong tổ, lớp về quyển sách (tờ báo) của em: tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản, tranh bìa,…
Trả lời: Em xem bìa sách để nói đủ các ý. Ví dụ: Đây là cuốn truyện tranh Chu Văn An – người thầy mẫu mực. Tên tác giả và tên nhà xuất bản in trên bìa sách (em đọc đúng như trên cuốn sách của mình). Tranh bìa vẽ thầy Chu Văn An mặc áo dài, ngồi bên bàn sách. Cuốn sách kể về một người thầy giỏi, dạy trò nên người thời xưa.
Câu 3 (trang 63): Tự đọc một truyện (một bài thơ, bài báo) em thích. Viết vào vở (phiếu đọc sách) cảm xúc hoặc nhận xét của em về một nhân vật trong câu chuyện (hoặc về bài thơ, bài báo) đó.
SGK in truyện mẫu Bàn chân kì diệu (theo sách Tôi đi học). SGK giải nghĩa: Nguệch ngoạc: nét viết hoặc vẽ xiên xẹo, méo mó; Phong: tặng.
Trả lời: Ví dụ phiếu đọc sách về truyện mẫu:
- Tên truyện: Bàn chân kì diệu.
- Nhân vật em thích: Nguyễn Ngọc Ký – cậu bé bị liệt cả hai tay nhưng vẫn quyết tâm đi học, kẹp bút bằng ngón chân để tập viết.
- Nhận xét, cảm xúc: Em rất khâm phục bạn Ký vì bạn không nản dù tập viết rất vất vả, ngày nào cũng có mặt ở lớp, sau này trở thành thầy giáo và được tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú. Em cũng quý cô giáo đã nhận Ký vào lớp và giúp bạn học tập.
Câu 4 (trang 64): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe bài thơ, câu chuyện em đã đọc. Trao đổi với các bạn suy nghĩ, cảm xúc của em.
Trả lời: Em đọc to hoặc kể lại câu chuyện bằng lời của mình, rồi nói điều em học được. Ví dụ: Qua truyện Bàn chân kì diệu, tớ hiểu rằng chỉ cần chăm chỉ và kiên trì thì việc khó mấy cũng làm được. Sau đó em lắng nghe ý kiến của các bạn.