Những cây sen đá là bài đọc 2 của Bài 8 (Em yêu thầy cô) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 69–70. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập và các mục học ngay sau bài đọc ở trang 70–71: Kể chuyện – Trao đổi, Bài viết 2 (kể về thầy cô), Góc sáng tạo Thầy cô của em và Tự đánh giá.

Đọc: Những cây sen đá (trang 69)
Câu chuyện viết theo Thái Hiển, có 3 đoạn. Đoạn 1: thầy Huy đem một chậu sen đá đến lớp và hứa thưởng cho học trò. Đoạn 2: cả lớp thi đua học tốt, đến cuối năm ai cũng có cây, kể cả Việt – bạn học còn chậm. Đoạn 3: chậu cây của Việt sinh sôi thành nhiều chậu, và bố Việt nói lên lòng biết ơn với thầy.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Háo hức: rất vui và mong muốn điều tốt đẹp đến ngay.
- Trầm trồ: nói lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên, thán phục.
Gợi ý đọc: lời thầy Huy đọc ấm áp, khích lệ, nhấn vào chữ “nhé”; đoạn 2 đọc vui, hào hứng; lời bố Việt đọc chậm, xúc động.
Nội dung chính bài Những cây sen đá
Nhờ phần thưởng nhỏ và lời động viên của thầy giáo, cả lớp đều cố gắng, ngay cả bạn học chậm cũng tiến bộ. Câu chuyện ca ngợi người thầy biết khích lệ học trò và nhắc chúng em biết ơn thầy cô.
Đọc hiểu (trang 69–70)
Câu 1 (trang 69): Thầy giáo mang chậu sen đá đến lớp để làm gì?
Trả lời: Thầy mang chậu sen đá đến để làm phần thưởng: tuần nào bạn học tốt nhất lớp sẽ được thầy tặng một cây con tách ra từ chậu ấy.
Câu 2 (trang 69): Các bạn học sinh làm gì để được thầy giáo tặng cây?
Trả lời: Các bạn háo hức thi đua, ra sức chăm chỉ học hành để có kết quả tốt và được nhận cây thưởng của thầy.
Câu 3 (trang 70): Việt cảm thấy thế nào khi được nhận chậu sen đá?
Trả lời: Việt thấy rất tự hào. Bạn ôm chậu cây bé xíu mang về nhà, vì đó là phần thưởng bạn đã cố gắng rất nhiều mới có được.
Câu 4 (trang 70): Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá, bố của Việt nói gì?
Trả lời: Bố Việt kể rằng hôm con mang chậu cây về, hai vợ chồng ông vui đến mức rơi nước mắt. Ông nói thêm: “Thầy giáo của cháu đã làm thay đổi cháu.” Bố Việt rất biết ơn thầy Huy.
Luyện tập (trang 70)
Câu 1 (trang 70): Tìm trong bài một câu nêu yêu cầu, đề nghị.
Trả lời: Câu nêu yêu cầu, đề nghị là lời thầy Huy nói với cả lớp: “Các em cố gắng nhé!”
Câu 2 (trang 70): Em thích cách nói nào dưới đây hơn? Vì sao?
a) Các em phải cố gắng!
b) Các em cố gắng nhé!
Trả lời: Em thích cách nói b hơn. Từ “nhé” làm lời đề nghị nhẹ nhàng, thân mật, giống như thầy đang động viên học trò. Cách nói a có từ “phải” nên nghe như ra lệnh, bắt buộc.
Kể chuyện – Trao đổi (trang 70)
Câu 1 (trang 70): Cùng bạn kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện Những cây sen đá.
a) Đoạn 1: – Thầy giáo mang gì đến lớp? – Thầy giáo nói gì?
b) Đoạn 2: – Cả lớp học tập cố gắng như thế nào? – Kết quả học tập cuối năm của lớp như thế nào?
c) Đoạn 3: – Chậu sen đá của Việt lớn lên như thế nào? – Mỗi khi có người khen những chậu cây, bố của Việt nói gì?
Trả lời: Ba bạn, mỗi bạn kể một đoạn bằng lời của mình. Ví dụ:
- Đoạn 1: Một hôm, thầy Huy đem tới lớp một chậu sen đá xanh mướt. Thầy hứa: chậu cây có nhiều cây con, cuối mỗi tuần, bạn nào học tốt nhất sẽ được thầy tặng một cây.
- Đoạn 2: Cả lớp ai cũng háo hức, chăm chỉ học bài để được thưởng. Hết năm học, bạn nào cũng có cây. Cả Việt, người học chậm nhất lớp, nhờ chịu khó cũng nhận được một chậu nhỏ, bạn vui và tự hào lắm.
- Đoạn 3: Việt chăm cây cẩn thận. Cây lớn dần, đẻ thêm nhiều cây con, Việt đem trồng sang nhiều chậu và treo lên cho đẹp. Khách đến nhà ai cũng khen. Bố Việt kể ngày con mang cây về, cả nhà mừng đến rơi nước mắt, và ông cảm ơn thầy đã giúp con thay đổi.
Câu 2 (trang 70): Tuần vừa qua, bạn Việt đạt kết quả học tập cao. Nếu em là tổ trưởng tổ của bạn Việt, em sẽ nói thế nào để đề nghị thầy giáo thưởng cây sen đá cho bạn?
Trả lời: Em có thể nói:
- Thưa thầy, tuần này bạn Việt được nhiều điểm tốt và tiến bộ rất nhanh. Thầy thưởng cho bạn ấy một cây sen đá nhé ạ!
- Thưa thầy, cả tổ em đề nghị thầy tặng cây sen đá cho bạn Việt, vì tuần qua bạn ấy học rất chăm ạ.
Câu 3 (trang 70): Nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống sau:
a) Bạn hỏi mượn em chiếc bút chì màu.
b) Bạn ngồi bên cạnh nói chuyện trong giờ học. Em nhắc bạn giữ trật tự.
Trả lời: Hai bạn đóng vai, một bạn nói lời đề nghị, một bạn đáp. Ví dụ:
- a) Bạn: Cho tớ mượn chiếc bút chì màu đỏ một lát nhé! – Em: Ừ, cậu cầm lấy mà dùng. Tô xong nhớ trả tớ nhé!
- b) Em: Cậu nói nhỏ thôi, mình cùng nghe cô giảng bài nhé! – Bạn: Ừ, tớ xin lỗi, tớ sẽ giữ trật tự.
Bài viết 2 (trang 70)
Câu 1 (trang 70): Kể về cô giáo (hoặc thầy giáo) của em.
Gợi ý: – Cô giáo (thầy giáo) của em tên là gì? – Cô (thầy) dạy em ở lớp mấy? – Em thích nhất điều gì ở cô (thầy)?
Trả lời: Ví dụ em kể với bạn: Cô giáo mà tớ nhớ nhất là cô Lan. Cô dạy tớ hồi lớp 1. Tớ thích nhất giọng đọc truyện của cô, vừa ấm vừa hay, và lúc nào cô cũng mỉm cười với học trò.
Câu 2 (trang 70): Viết 4 – 5 câu về những điều em vừa kể. Đặt tên cho đoạn văn của em.
Trả lời: Đoạn văn mẫu:
Cô giáo lớp Một của em
Cô giáo dạy em năm lớp 1 là cô Nguyễn Thị Lan. Cô có mái tóc dài và đôi mắt rất hiền. Ngày đầu em đến lớp còn khóc, cô đã ân cần dỗ dành và cầm tay em tập viết từng nét chữ. Em thích nhất những giờ cô kể chuyện, giọng cô ngọt ngào như mẹ. Bây giờ lên lớp 2, em vẫn thường chạy sang chào cô mỗi sáng.
Em nhớ đặt tên cho đoạn văn ở giữa dòng, viết hoa chữ đầu câu và cuối câu có dấu chấm.
Góc sáng tạo: Thầy cô của em (trang 71)
Trang 71 có hai bức tranh học sinh vẽ thầy cô cùng học trò, và một tấm thiếp mẫu “Chúc mừng Thầy Cô 20-11” có vẽ bó hoa.
Câu 1 (trang 71): Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11, hãy viết lời chúc mừng và bày tỏ lòng biết ơn cô giáo (thầy giáo) đã dạy dỗ em. Trình bày đoạn văn em viết trên tấm thiếp em tự làm (hoặc tranh cô giáo, thầy giáo em tự vẽ).
Trả lời: Em gấp đôi một tờ giấy màu làm thiếp, mặt ngoài vẽ hoa hoặc vẽ cô (thầy), mặt trong viết lời chúc. Ví dụ:
Cô Hương kính yêu!
Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11, em kính chúc cô luôn khoẻ mạnh, vui vẻ và mãi trẻ đẹp. Em cảm ơn cô đã kiên nhẫn dạy em đọc thông, viết thạo và dạy em biết thương yêu bạn bè. Em hứa sẽ chăm ngoan, học tốt để cô vui lòng.
Học trò của cô: Minh Anh
Câu 2 (trang 71): Giới thiệu, bình chọn sản phẩm yêu thích. Tặng cô (thầy) sản phẩm của em.
Trả lời: Cả lớp bày thiếp lên bàn. Em giới thiệu ngắn: thiếp em làm tặng ai, em vẽ gì, em viết lời chúc gì. Sau đó các bạn bình chọn tấm thiếp đẹp nhất, lời chúc hay nhất. Cuối giờ, em lễ phép trao tấm thiếp tận tay cô (thầy) và nói lời chúc mừng.
Tự đánh giá (trang 71)
Xem bài tự kiểm tra chi tiết kèm đáp án: Tự đánh giá trang 71 lớp 2: Em đã biết những gì, làm được những gì? – Cánh diều.
Sau Bài 7 và Bài 8, em tự đánh giá những điều đã biết thêm và đã làm thêm được theo bảng trong SGK:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa E, Ê, G | a) Viết các chữ hoa E, Ê, G |
| b) Dấu chấm hỏi, dấu chấm, dấu chấm than | b) Sử dụng dấu chấm hỏi, dấu chấm, dấu chấm than |
| c) Yêu cầu, đề nghị | c) Nói và đáp lại lời yêu cầu, đề nghị |
| d) Truyện, thơ, tranh ảnh về thầy cô | d) – Kể lại câu chuyện đã nghe – Viết về thầy cô; trưng bày, giới thiệu sản phẩm |
Cách tự đánh giá: đọc từng dòng, điều nào đã làm tốt thì đánh dấu vào vở; điều nào chưa chắc (ví dụ viết chữ hoa G chưa đều nét) thì nhờ thầy cô, bố mẹ hướng dẫn và luyện thêm.
Đọc thêm bài đọc 1 của Bài 8: Bức tranh bàn tay. Xem thêm một câu chuyện khác về cô và trò trong cùng bộ sách: Phần thưởng lớp 2 Cánh diều.