Làm việc thật là vui là bài đọc mở đầu Bài 1 (Cuộc sống quanh em) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 5–7. Dưới đây là gợi ý trả lời phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập và phần Viết trang 8 học ngay sau bài đọc, viết ngắn gọn để các em tự học ở nhà.

Chia sẻ (trang 5)
Tranh ở trang 5 vẽ một vùng quê có trường học, cánh đồng lúa chín, con đường nhỏ và nhiều người đang làm việc. Mỗi hình được đánh số từ 1 đến 11. Đề bài: Quan sát tranh và cho biết:
Câu 1 (trang 5): Đây là những ai, những vật gì, con gì?
Trả lời:
- Người: các bác nông dân đang gặt lúa (2), hai bạn học sinh (3), chú thợ xây (7).
- Vật, cây cối: ngôi trường (1), cây dừa (5), cột đèn điện (6), cây chuối (8), chiếc xe taxi (9), khóm hoa cúc (11).
- Con vật: con trâu (4), con mèo (10).
Câu 2 (trang 5): Mỗi người trong tranh đang làm việc gì?
Trả lời:
- Các bác nông dân cắt lúa chín ngoài đồng.
- Hai bạn học sinh đeo cặp, vui vẻ tới trường.
- Chú thợ xây đang xếp gạch để xây bức tường.
Câu 3 (trang 5): Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì?
Trả lời:
- Ngôi trường là nơi thầy cô dạy và các bạn nhỏ đến học.
- Cây dừa, cây chuối cho ta quả để ăn; khóm hoa làm cảnh vật thêm tươi đẹp.
- Cột đèn chiếu sáng con đường lúc trời tối.
- Xe taxi chở khách đi lại nhanh, tiện.
- Con trâu giúp bác nông dân kéo cày; con mèo bắt chuột, giữ cho nhà cửa sạch sẽ.
Đọc: Làm việc thật là vui (trang 6)
Bài đọc trích theo nhà văn Tô Hoài, gồm 2 đoạn ngắn. Đoạn 1 kể về những đồ vật, con vật, cây cối quanh ta, cái nào cũng có việc riêng. Đoạn 2 kể về bé, một bạn nhỏ cũng chăm chỉ làm việc như mọi người.
Hiểu nghĩa một số từ:
- Sắc xuân: vẻ đẹp, màu sắc của cảnh vật khi xuân về.
- Rực rỡ: có màu tươi, sáng, đẹp hơn hẳn xung quanh.
- Tưng bừng: vui vẻ, nhộn nhịp, nhiều người cùng hào hứng.
- Đỡ (đỡ mẹ): giúp mẹ một tay.
Gợi ý đọc: đọc giọng vui, nhanh vừa phải; nghỉ hơi sau mỗi dấu phẩy; đọc tiếng kêu của đồng hồ, gà trống, tu hú hơi kéo dài cho sinh động.
Nội dung chính bài Làm việc thật là vui
Mọi người, mọi vật xung quanh đều làm những việc có ích. Bé cũng vậy: tuy bận nhiều việc nhưng bé luôn vui, vì làm việc mang lại niềm vui cho mình và cho người khác.
Đọc hiểu (trang 7)
Câu 1 (trang 7): Mỗi vật, con vật được nói trong bài đọc làm việc gì?
Trả lời:
- Cái đồng hồ: chạy tích tắc để cho mọi người biết giờ giấc.
- Con gà trống: cất tiếng gáy gọi mọi người dậy khi trời gần sáng.
- Con tu hú: kêu vang, báo hiệu mùa vải chín sắp tới.
- Con chim: bắt sâu, giữ cho lúa và cây trồng không bị hại.
- Cành đào: nở hoa, làm cho mùa xuân thêm đẹp và vui.
Câu 2 (trang 7): Bé bận rộn như thế nào?
Trả lời: Bé làm rất nhiều việc trong ngày: làm bài tập, đến lớp học, quét nhà, nhặt rau và trông em để giúp mẹ.
Câu 3 (trang 7): Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi người.
Trả lời: Cả ba ý đều đúng, em chọn ý mình thích và nói thêm lí do. Ví dụ:
- Em chọn ý a: những việc bé làm đều giúp ích cho mẹ, cho gia đình nên bé thấy vui.
- Em chọn ý c: được làm việc giống như đồng hồ, gà trống hay chim sâu khiến bé thấy mình đã lớn, đã có ích.
Luyện tập (trang 7)
Câu 1 (trang 7): Tưởng tượng mỗi từ ngữ dưới đây là một hành khách. Hãy xếp mỗi hành khách vào toa tàu phù hợp:
Các hành khách: em, đồng hồ, gà, tu hú, hoa, nhà, ngày, giờ, rau, trời, hoa đào, chim, sâu, (quả) vải, phút, mẹ. Bốn toa tàu: Người (mẫu: em), Vật (mẫu: đồng hồ), Con vật (mẫu: tu hú), Thời gian (mẫu: phút).
Trả lời:
- Toa Người: em, mẹ.
- Toa Vật: đồng hồ, nhà, hoa, hoa đào, rau, (quả) vải, trời.
- Toa Con vật: gà, tu hú, chim, sâu.
- Toa Thời gian: ngày, giờ, phút.
Lưu ý: “chim” và “sâu” là hai hành khách riêng, đều lên toa Con vật.
Câu 2 (trang 7): Tìm thêm các từ ngữ ở ngoài bài đọc:
a) Chỉ người
b) Chỉ vật
c) Chỉ con vật
d) Chỉ thời gian
Trả lời: Em có thể tìm các từ sau (chỉ cần mỗi nhóm vài từ):
- a) Chỉ người: ông, bà, bố, chị gái, thầy giáo, bác sĩ, chú bộ đội.
- b) Chỉ vật: cái bàn, quyển vở, bút chì, cái ghế, chiếc xe đạp.
- c) Chỉ con vật: con chó, con thỏ, con vịt, con bò, con voi.
- d) Chỉ thời gian: buổi sáng, buổi tối, tuần, tháng, năm.
Viết (trang 8)
Ngay sau bài đọc, SGK có bài Viết luyện chép thơ, phân biệt c/k, học thuộc bảng chữ cái và tập viết chữ hoa A.
Câu 1 (trang 8): Tập chép: Đôi bàn tay bé
Trả lời: Em nhìn sách, chép lại bài thơ Đôi bàn tay bé (theo Nguyễn Lãm Thắng) vào vở. Khi chép, em nhớ:
- Viết tên bài ở giữa dòng.
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, các dòng thẳng hàng nhau.
- Giữa hai khổ thơ để cách một dòng; chép xong đọc lại để soát lỗi.
Câu 2 (trang 8): Chọn chữ phù hợp với ô trống: c hay k?
Trả lời: Các từ điền đúng là: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ.
Mẹo nhớ: viết k khi đứng trước i, e, ê; viết c khi đứng trước các âm còn lại (a, o, ô, ơ, u, ư, â…).
Câu 3 (trang 8): Viết vào vở 9 chữ cái trong bảng sau:
Trả lời:
| Số thứ tự | Chữ cái | Tên chữ cái |
| 1 | a | a |
| 2 | ă | á |
| 3 | â | ớ |
| 4 | b | bê |
| 5 | c | xê |
| 6 | d | dê |
| 7 | đ | đê |
| 8 | e | e |
| 9 | ê | ê |
Viết xong, em đọc to tên 9 chữ cái theo thứ tự rồi học thuộc.
Câu 4 (trang 8): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: A
b) Viết ứng dụng: Ánh nắng ngập tràn biển rộng
Trả lời:
- Chữ hoa A cỡ vừa cao 5 li, gồm 3 nét: hai nét móc ngược (bên trái, bên phải) và một nét lượn ngang. Em viết nét móc ngược trái trước, không nhấc bút chuyển sang nét móc ngược phải, cuối cùng lia bút lên viết nét lượn ngang cắt qua hai nét.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ Á ở đầu câu, các chữ cách nhau khoảng một con chữ o, đặt dấu thanh đúng chỗ.