Một ngày hoài phí là bài đọc 2 của Bài 2 (Thời gian của em) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 17–18. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập và các mục học ngay sau bài đọc ở trang 19–20: Kể chuyện, Bài viết 2 (viết tự thuật), Góc sáng tạo và Tự đánh giá.

Đọc: Một ngày hoài phí (trang 17–18)
Câu chuyện của nhà giáo dục Xu-khôm-lin-xki, bản dịch của Lê Vân, có 2 đoạn. Đoạn 1: mẹ giao việc rồi đi làm, cậu bé ngủ tiếp, chạy chơi và quên lời mẹ. Đoạn 2: buổi chiều, mẹ dẫn cậu đi xem đống thóc vừa gặt xong và giá sách ở thư viện; cậu bé nhận ra mình đã bỏ phí một ngày.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Hoài phí: để mất đi, qua đi một cách vô ích, rất đáng tiếc.
- Máy gặt đập: máy vừa gặt vừa đập lúa.
- Thủ thư: người quản lí sách ở thư viện.
Gợi ý đọc: giọng kể chậm rãi; lời mẹ đọc nhẹ nhàng, ân cần; ý nghĩ của cậu bé đọc giọng thong thả, chủ quan; câu cuối đọc chậm, buồn, như cậu bé đang tự trách mình.
Nội dung chính bài Một ngày hoài phí
Thời gian trôi đi rất nhanh và không quay lại. Nếu cứ chần chừ, nghĩ rằng còn nhiều thời gian, ta sẽ để một ngày trôi qua vô ích. Câu chuyện khuyên em làm việc nào xong việc ấy, đừng bỏ phí thời gian.
Đọc hiểu (trang 18)
Câu 1 (trang 18): Mẹ dặn cậu bé làm gì?
Trả lời: Mẹ dặn cậu bé ở nhà làm hai việc: “trồng một cái cây và đọc quyển truyện này”.
Câu 2 (trang 18): Vì sao cậu bé không làm được việc gì? Chọn ý đúng:
a) Vì cậu bé không thích làm việc.
b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời mẹ.
c) Vì cậu bé nghĩ là có cả một ngày, không cần vội.
Trả lời: Ý đúng là c. Cậu bé đã định làm nhưng lại tự nhủ “Mình còn cả một ngày mà”, thế là mải chơi rồi quên mất.
Câu 3 (trang 18): Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy hôm đó mọi người đã làm được rất nhiều việc?
Trả lời: Buổi chiều, mẹ dắt cậu bé đi xem. Mẹ chỉ cho cậu đống thóc lớn do cô lái máy gặt đập làm ra trong một ngày. Rồi mẹ đưa cậu vào thư viện, nơi bác thủ thư chỉ giá sách đầy những cuốn mọi người vừa đọc xong trong ngày.
Câu 4 (trang 18): Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra điều gì?
Trả lời: Cậu bé hiểu rằng trong khi mọi người làm được bao nhiêu việc có ích thì mình lại để cả một ngày trôi đi vô ích, thật đáng tiếc.
Luyện tập (trang 18)
Câu 1 (trang 18): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: Đây là những cuốn sách mọi người đã đọc.
Trả lời: Bộ phận in đậm cho biết “đây” là cái gì, nên ta hỏi: Đây là gì? (hoặc: Đây là những cuốn gì?)
Câu 2 (trang 18): Dựa theo câu mẫu ở bài tập 1, hãy giới thiệu với bạn về các đồ vật em có trên bàn hoặc trong cặp sách.
Trả lời: Em cầm từng đồ vật lên và nói theo mẫu Đây là…, ví dụ:
- Đây là hộp bút bố mới mua cho tớ.
- Đây là quyển vở Tập viết của tớ.
- Đây là chiếc thước kẻ dài 20 xăng-ti-mét.
- Đây là bình nước tớ mang theo mỗi ngày.
Kể chuyện: Một ngày hoài phí (trang 19)
Câu 1 (trang 19): Kể lại từng đoạn của câu chuyện Một ngày hoài phí:
a) Đoạn 1: Mẹ dặn cậu con trai ở nhà làm gì? Ở nhà, cậu bé làm những gì?
b) Đoạn 2: Mẹ dẫn cậu bé đi những đâu, để làm gì? Ở mỗi nơi, cậu bé thấy gì?
Trả lời:
- a) Đoạn 1: Sáng sớm, mẹ gọi con dậy, dặn ở nhà trồng một cây và đọc xong một quyển truyện. Mẹ vừa đi, cậu bé đã nằm ngủ tiếp. Lúc tỉnh, nắng đã lên cao mà cậu vẫn chưa muốn làm, chỉ ra vườn chạy chơi, mệt thì ngồi nghỉ, quên sạch việc mẹ giao.
- b) Đoạn 2: Chiều về, thấy con chưa làm gì, mẹ dẫn con đi xem mọi người đã làm được bao nhiêu việc. Mẹ đưa cậu tới chỗ có đống thóc cao mà cô lái máy gặt đập làm ra từ sáng tới giờ. Vào thư viện, cậu thấy giá sách đầy ắp những cuốn sách người ta đã đọc trong ngày. Lúc ấy cậu mới thấy tiếc vì mình đã bỏ phí một ngày.
Câu 2 (trang 19): Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Trả lời: Em nối hai đoạn trên thành một câu chuyện liền mạch, thêm lời mở đầu và kết thúc. Ví dụ: mở đầu bằng câu Ngày xưa, có một cậu bé…, và cuối truyện nói điều cậu bé học được: từ nay sẽ làm xong việc rồi mới chơi. Khi kể, em có thể đổi giọng: giọng mẹ dịu dàng, giọng cậu bé lười nhác, giọng bác thủ thư vui vẻ.
Bài viết 2: Viết tự thuật (trang 19)
Câu 1 (trang 19): Đọc bản tự thuật dưới đây:
Bản Tự thuật của bạn Dương Hồng Anh: nữ, sinh ngày 2-11-2014 tại Hà Nội; quê quán: Đông Anh, Hà Nội; nơi ở hiện nay: Số nhà 505, Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội; học sinh lớp 2A, Trường Tiểu học Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; sở thích: vẽ tranh. Cuối bản ghi: Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2021, chữ kí và tên người tự thuật. SGK giải nghĩa: Tự thuật: kể về mình; Quê quán (quê): nơi gia đình đã sống nhiều đời.
a) Em biết những gì về bạn Hồng Anh? Nhờ đâu em biết rõ về bạn Hồng Anh như vậy?
b) Tìm một tên riêng trong bản tự thuật được viết hoa.
Trả lời:
- a) Em biết bạn Hồng Anh là bạn nữ, sinh năm 2014 ở Hà Nội, quê ở Đông Anh, đang học lớp 2A và rất thích vẽ tranh; em còn biết cả địa chỉ nhà và trường của bạn. Em biết rõ như vậy là nhờ đọc bản tự thuật bạn tự viết về mình.
- b) Một tên riêng được viết hoa: Dương Hồng Anh (tên người). Có thể chọn tên khác: Hà Nội, Đông Anh, Minh Khai, Quỳnh Lôi (tên nơi chốn).
Câu 2 (trang 19): Viết bản tự thuật của em theo mẫu ở trên.
Trả lời: Bản tự thuật tham khảo (em thay bằng thông tin thật của mình, nhờ bố mẹ xem giúp quê quán và địa chỉ):
| Tự thuật | |
| Họ và tên | Nguyễn Minh Khôi |
| Nam, nữ | Nam |
| Ngày sinh | 14-3-2019 |
| Nơi sinh | Thành phố Đà Nẵng |
| Quê quán | Điện Bàn, Quảng Nam |
| Nơi ở hiện nay | Số 12, đường Lê Lợi, Đà Nẵng |
| Học sinh lớp | 2B |
| Trường | Tiểu học Hoà Bình |
| Sở thích | Đá bóng, đọc truyện tranh |
Cuối bản, em ghi nơi viết và ngày tháng năm, rồi kí và ghi rõ họ tên. Nhớ viết hoa các tên riêng.
Góc sáng tạo: Bạn là ai? (trang 20)
Câu 1 (trang 20): Dựa theo gợi ý từ bản tự thuật đã học, em hãy viết 4 – 5 câu giới thiệu bản thân. Hãy trang trí sản phẩm bằng tranh ảnh mà em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán.
Tranh gợi ý: trang vở mẫu bắt đầu bằng Tôi là… và Tôi mơ ước…, bên cạnh là hình một bạn nhỏ đội mũ phi công và bức chân dung bạn nhỏ tự vẽ.
Trả lời: Đoạn văn mẫu: Tôi là Phạm Ngọc Hân, học sinh lớp 2A, Trường Tiểu học Kim Đồng. Tôi thích nhất là hát và chăm sóc mấy chậu hoa trên ban công. Tôi mơ ước sau này trở thành bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người. Trang trí: em dán ảnh của mình hoặc tự vẽ chân dung, vẽ thêm vài bông hoa, ống nghe bác sĩ quanh đoạn văn.
Câu 2 (trang 20): Các tổ (nhóm) bình chọn sản phẩm có nội dung hay, tranh ảnh đẹp.
Trả lời: Các bạn trong tổ bày sản phẩm lên bàn, lần lượt đọc và xem. Mỗi bạn bình chọn bài viết đủ ý, câu đúng mẫu, chữ sạch đẹp và tranh trang trí hợp với nội dung.
Câu 3 (trang 20): Giới thiệu sản phẩm được bình chọn trước lớp.
Trả lời: Bạn được chọn cầm sản phẩm lên trước lớp, đọc to đoạn giới thiệu và nói vì sao mình chọn tranh ảnh ấy để trang trí. Các bạn khác lắng nghe, vỗ tay và có thể hỏi thêm.
Tự đánh giá (trang 20)
Xem bài tự kiểm tra chi tiết kèm đáp án: Tự đánh giá trang 20 lớp 2: Em đã biết những gì, làm được những gì? – Cánh diều.
SGK hỏi: Sau Bài 1 và Bài 2, em đã biết những gì, đã làm được những gì? Hãy tự đánh giá theo bảng dưới đây. Em đọc từng dòng, dòng nào đã chắc chắn thì đánh dấu, dòng nào chưa chắc thì ôn lại:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa A, Ă, Â | a) Viết các chữ hoa A, Ă, Â |
| b) Từ chỉ sự vật | b) Sử dụng từ chỉ sự vật |
| c) Câu giới thiệu: Ai là gì? | c) Tự giới thiệu |
| d) Bảng chữ cái | d) Thuộc bảng chữ cái (19 chữ cái đầu) |
| e) Mục lục sách | e) Tra mục lục sách |
| g) Truyện, thơ, văn miêu tả về thiếu nhi; tranh ảnh về người, vật | g) Kể lại câu chuyện đã học; quan sát, nhận xét về tranh ảnh, trang trí bài viết |
Gợi ý tự kiểm tra: viết lại ba chữ hoa A, Ă, Â; đọc thuộc 19 chữ cái từ a đến ơ; nói một câu giới thiệu theo mẫu Ai là gì?; kể lại chuyện Một ngày hoài phí cho người thân nghe. Muốn ôn lại, xem bài Làm việc thật là vui lớp 2 Cánh diều ở Bài 1.