Sân trường em là bài đọc 1 của Bài 6 (Em yêu trường em) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 48–50. Bài giải gồm phần Chia sẻ (giải ô chữ), Đọc hiểu, Luyện tập và Bài viết 1 ở trang 50–52 (nghe – viết, s/x, dấu hỏi/dấu ngã, chữ hoa Đ).

Chia sẻ (trang 48)
Phần Chia sẻ là trò chơi giải ô chữ. Ô chữ có 9 dòng ngang, SGK đã điền sẵn dòng 1 (MÙA THU), dòng 2 (BÀI HÁT), dòng 5 (SÂN TRƯỜNG) và dòng 6 (THƯ VIỆN). Cột dọc ở giữa được tô màu xanh đậm.
Câu 1 (trang 48): Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi dòng theo gợi ý dưới đây. Mỗi ô trống ứng với một chữ cái.
– Dòng 3: Dùng bút, phấn hoặc vật khác tạo thành chữ (gồm 4 chữ cái, bắt đầu bằng chữ V).
– Dòng 4: Nơi em đến học hằng ngày (gồm 9 chữ cái, bắt đầu bằng chữ T).
– Dòng 7: Tên một hoạt động đầu tuần của nhà trường (gồm 6 chữ cái, bắt đầu bằng chữ C).
– Dòng 8: Buổi lễ bắt đầu năm học mới (gồm 9 chữ cái, bắt đầu bằng chữ K).
– Dòng 9: Người phụ nữ làm nghề dạy học (gồm 6 chữ cái, bắt đầu bằng chữ C).
Trả lời:
| Dòng | Từ ngữ | Chữ ở cột xanh |
| 3 | VIẾT | I |
| 4 | TRƯỜNG HỌC | T |
| 7 | CHÀO CỜ | Ờ |
| 8 | KHAI GIẢNG | N |
| 9 | CÔ GIÁO | G |
Mẹo kiểm tra: đếm đủ số chữ cái (không tính dấu thanh) và xem chữ ở cột xanh có ghép được thành một từ có nghĩa hay không.
Câu 2 (trang 48): Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu xanh đậm.
Trả lời: Đọc từ trên xuống, các chữ ở cột xanh lần lượt là M – Á – I – T – R – Ư – Ờ – N – G. Từ mới là MÁI TRƯỜNG.
Đọc: Sân trường em (trang 49)
Bài thơ của Bùi Hoàng Tám có 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ. Khổ 1 tả lớp học và sân trường im ắng trong những ngày hè. Khổ 2 đón ngày tựu trường sắp tới. Khổ 3 nói niềm vui được gặp lại thầy cô, bạn bè. Khổ 4 là tiếng trống gọi các bạn vào năm học mới.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Tựu trường: (học sinh) tập trung đến trường ngày đầu tiên.
- Xao xuyến: xúc động, bồi hồi.
Gợi ý đọc: khổ 1 đọc chậm, nhẹ như sân trường đang yên tĩnh; từ khổ 2 đọc nhanh hơn, giọng vui, náo nức; dòng cuối có dấu ba chấm, đọc kéo dài và ngân lên.
Nội dung chính bài Sân trường em
Bài thơ tả sân trường vắng lặng khi nghỉ hè và rộn ràng trở lại vào ngày tựu trường. Qua đó, bạn nhỏ bày tỏ niềm háo hức được gặp lại thầy cô, bạn bè và tình yêu với mái trường.
Đọc hiểu (trang 50)
Câu 1 (trang 50): Những chi tiết nào tả sân trường, lớp học vắng lặng trong những ngày hè?
Trả lời: Khổ thơ 1 cho thấy sự vắng lặng:
- Trong lớp, chiếc bảng đen nằm im như đang mơ tới những viên phấn trắng, vì lâu rồi không ai viết bài.
- Ngoài sân, không có tiếng học trò, chỉ có lá cây khẽ thì thầm với nắng.
Câu 2 (trang 50): Bạn học sinh tưởng tượng sân trường sẽ đổi khác như thế nào trong ngày tựu trường?
Trả lời: Bạn nhỏ nghĩ rằng chỉ đến sáng mai, ngày tựu trường tới, sân trường đang vắng sẽ đầy ắp niềm vui, ai cũng háo hức, xúc động. Cuối bài, bạn còn ví sân trường lúc ấy đẹp như một trang thơ.
Câu 3 (trang 50): Những ai, những gì đang mời gọi, mong chờ bạn học sinh bước vào năm học mới?
Trả lời: Đó là thầy cô đang mong chờ học trò, bạn bè thân yêu đang đợi gặp lại, và tiếng trống trường vang lên mời gọi các bạn vào lớp mới.
Luyện tập (trang 50)
Câu 1 (trang 50): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? và bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Làm gì? trong câu “Chúng em học bài mới.”.
Trả lời:
- Bộ phận trả lời câu hỏi Ai?: Chúng em.
- Bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì?: học bài mới.
Câu 2 (trang 50): Đặt một câu nói về hoạt động của em trên sân trường trong ngày tựu trường.
Trả lời: Em đặt câu theo mẫu Ai làm gì?, chọn một câu, ví dụ:
- Em xếp hàng ngay ngắn dưới gốc phượng.
- Em cùng các bạn quét lá rụng trên sân trường.
- Em chạy tới ôm chầm lấy bạn thân sau ba tháng hè.
Bài viết 1 (trang 50–52)
Câu 1 (trang 50): Nghe – viết: Ngôi trường mới
Đoạn văn ngắn theo Ngô Quân Miện (5 câu) kể cảm xúc của một bạn nhỏ trong buổi đầu học ở ngôi trường mới: tiếng trống, tiếng cô giảng, tiếng đọc bài, cả đồ dùng học tập đều trở nên thân thương.
Trả lời: Em nghe thầy cô đọc từng cụm từ và viết vào vở. Lưu ý:
- Viết tên bài ở giữa dòng; đầu đoạn lùi vào một ô; viết hoa chữ đầu mỗi câu.
- Đoạn văn có nhiều dấu chấm than, em nghe kĩ để đặt đúng dấu ở cuối câu.
- Chú ý viết đúng các từ dễ sai: trang nghiêm, rung động, vang vang, thân thương, thước kẻ, bút chì.
Câu 2 (trang 51): Tìm đường đến trường:
a) Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô trống. Giúp bạn Sơn tìm đường đến trường, biết rằng đường đến trường được đánh dấu bằng các tiếng có chữ s.
b) Em chọn dấu thanh (dấu hỏi hoặc dấu ngã) phù hợp với chữ in đậm. Giúp bạn Thuỷ tìm đường đến trường, biết rằng đường đến trường được đánh dấu bằng các tiếng có dấu hỏi.
Trong mê cung a có các ô: …ôi lạc, quyển …ách, máy …ay, cây …anh, hoa …en, bò …ữa. Mê cung b có các chữ in đậm: bươi, nhan, tho, ve, vô (tay), (thước) ke. SGK đánh số bài này là (2), bài tập lựa chọn.
Trả lời:
- a) Điền chữ: xôi lạc, quyển sách, máy xay, cây xanh, hoa sen, bò sữa. Đường của bạn Sơn đi qua các tiếng có chữ s: quyển sách → hoa sen → bò sữa → đến trường.
- b) Thêm dấu: bưởi (dấu hỏi), nhãn (dấu ngã), thỏ (dấu hỏi), vẽ (dấu ngã), vỗ tay (dấu ngã), thước kẻ (dấu hỏi). Đường của bạn Thuỷ đi qua các tiếng có dấu hỏi: thước kẻ → thỏ → bưởi → đến trường.
Câu 3 (trang 52): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: Đ
b) Viết ứng dụng: Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt.
Trả lời:
- Chữ hoa Đ viết giống chữ hoa D đã học ở Bài 5 (nét lượn dọc, vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, nét cong phải). Viết xong, lia bút lên khoảng giữa thân chữ, kẻ thêm một nét thẳng ngang ngắn cắt qua nét lượn dọc.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ Đ đầu câu; các chữ cao 2,5 li là Đ, k, l; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. Sau chữ “tốt” thứ nhất có dấu phẩy, cuối câu có dấu chấm.