Trường em là bài đọc 2 của Bài 5 (Ngôi nhà thứ hai) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 43–44. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập và các mục học ngay sau bài đọc ở trang 44–47: Trao đổi, Bài viết 2 (viết tên riêng, nội quy) và Tự đọc sách báo.

Đọc: Trường em (trang 43)
Bài văn của tác giả Bích Hà có 3 đoạn, đã được đánh số trong sách:
- Đoạn 1: năm trước, Hà và các bạn vẫn ước ao về ngôi trường đang được xây; nay ước mơ ấy đã thành sự thật.
- Đoạn 2: tả trường mới đẹp và đầy đủ: vườn trường nhiều cây, thư viện xanh nhiều sách, khu vệ sinh sạch sẽ ở mỗi tầng.
- Đoạn 3: năm học bắt đầu, trường mới trở thành niềm vui của các bạn.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Tưởng tượng: hình dung ra trong đầu những điều chưa nhìn thấy, chưa hề có.
- Khang trang: rộng rãi và đẹp đẽ.
Gợi ý đọc: giọng vui, tự hào; nhấn giọng ở các từ tả vẻ đẹp của trường mới như khang trang, đủ các loại cây, rất nhiều cuốn sách hay.
Nội dung chính bài Trường em
Ngôi trường mới mà Hà và các bạn từng mong đợi nay đã khang trang, đẹp đẽ, có vườn cây và thư viện. Với các bạn, trường đã giống như ngôi nhà thứ hai, nơi các bạn được học tập, vui chơi và gắn bó mỗi ngày.
Đọc hiểu (trang 44)
Câu 1 (trang 44): Tìm những chi tiết cho thấy Hà và các bạn rất háo hức mong chờ ngôi trường mới.
Trả lời: Từ năm ngoái, cứ đến giờ ra chơi, Hà và các bạn lại cùng nhau bàn về ngôi trường đang xây dở và tưởng tượng ra đủ điều về nó. Các bạn ấp ủ ước mơ về trường mới, nên khi được học ở đó, các bạn thấy ước mơ đã thành sự thật.
Câu 2 (trang 44): Hà và các bạn thích những gì ở ngôi trường mới?
Trả lời: Các bạn thích:
- khu vườn trường trồng đủ loại cây;
- thư viện xanh nằm cạnh vườn, có nhiều sách hay, là chỗ các bạn rủ nhau đến sau giờ học;
- ngoài ra, trường còn có khu vệ sinh rộng, sạch ở cuối hành lang mỗi tầng.
Câu 3 (trang 44): Theo em, vì sao trường mới trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn?
Trả lời: Vì các bạn đến trường hằng ngày, ở đó rất lâu, giống như ở nhà. Ở trường có thầy cô chăm sóc, dạy dỗ như cha mẹ, có bạn bè thân thiết như anh chị em; trường lại đẹp, có vườn cây, thư viện mà các bạn yêu thích. Vì vậy các bạn thấy gần gũi, ấm áp như ở chính ngôi nhà của mình.
Luyện tập (trang 44)
Câu 1 (trang 44): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm:
a) Học sinh trò chuyện về ngôi trường đang xây.
b) Các bạn hẹn nhau ở thư viện sau mỗi buổi học.
Trả lời: Bộ phận in đậm cho biết các bạn làm gì, nên ta hỏi bằng “làm gì?”:
- a) Học sinh làm gì?
- b) Các bạn làm gì?
Câu 2 (trang 44): Theo em, các bạn học sinh sẽ làm gì để ngôi trường mới luôn đẹp?
Mẫu: Các bạn (Ai, con gì, cái gì?) – sẽ trồng nhiều hoa trong vườn trường (làm gì?).
Trả lời: Em đặt câu theo mẫu Ai làm gì?, ví dụ:
| Ai (con gì, cái gì)? | làm gì? |
| Các bạn lớp em | sẽ nhặt rác trên sân trường mỗi sáng. |
| Học sinh | sẽ tưới nước cho cây trong vườn trường. |
| Chúng em | sẽ không vẽ bậy lên tường, lên bàn ghế. |
| Tổ trực nhật | sẽ lau bảng, quét lớp sau mỗi buổi học. |
Trao đổi (trang 44–45)
Câu 1 (trang 44): Nói lời của em trong các tình huống sau:
a) Trước khi đi học, bố mẹ nhắc em hôm nay ở lớp cần mạnh dạn phát biểu ý kiến. Em chào và hứa với bố mẹ điều gì?
b) Em hứa mang cho bạn mượn quyển sách. Khi gặp bạn, em sẽ chào và nói gì với bạn:
– Nếu em có mang quyển sách đó cho bạn mượn?
– Nếu em quên mang quyển sách đó cho bạn mượn?
Trả lời:
- a) Con đi học đây ạ, con chào bố mẹ! Hôm nay con sẽ giơ tay phát biểu thật nhiều, tối về con kể bố mẹ nghe nhé!
- b) Khi có mang sách: Chào Lan! Tớ mang quyển truyện cho cậu mượn đây, đọc xong cậu kể tớ nghe nhé!
- b) Khi quên mang sách: Chào Lan! Tớ xin lỗi, sáng nay tớ vội quá nên để quên quyển truyện ở nhà. Mai tớ nhất định mang cho cậu.
Lưu ý: lời chào cần kèm tên người nghe hoặc từ lễ phép (ạ); khi quên lời hứa phải xin lỗi và hẹn lại.
Câu 2 (trang 45): Nếu có các bạn ở nơi khác đến thăm trường, em sẽ giới thiệu thế nào về ngôi trường của mình?
Gợi ý: Tên trường em là gì? Trong trường có những gì em thích? Hằng ngày, em học gì, làm gì ở “ngôi nhà thứ hai” này? Tình cảm của em với ngôi trường thế nào?
Trả lời: Bài nói tham khảo: Chào mừng các bạn đến thăm trường mình! Đây là Trường Tiểu học Hoà Bình. Mình thích nhất là sân trường có hàng phượng to và thư viện có nhiều truyện tranh. Mỗi ngày, mình học Tiếng Việt, Toán, tập hát, vẽ tranh và chơi đá cầu với các bạn trong giờ ra chơi. Mình rất yêu trường và mong các bạn sẽ thích nơi này giống như mình.
Bài viết 2 (trang 45–46)
Câu 1 (trang 45): Viết lại cho đúng chính tả những tên riêng viết chưa đúng:
a) Lê học ở Trường Tiểu học Kim liên, quận Đống đa.
b) Nam học ở Trường Tiểu học Vĩnh xuân, huyện trà Ôn.
M: Mai học ở Trường Tiểu học Quang Trung, quận Sơn Trà.
Trả lời: Tên riêng của người, trường, nơi chốn phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng:
- a) Lê học ở Trường Tiểu học Kim Liên, quận Đống Đa.
- b) Nam học ở Trường Tiểu học Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn.
Câu 2 (trang 45–46): Đọc bản nội quy học sinh dưới đây:
Bản “Nội quy học sinh” do Hiệu trưởng kí gồm 4 điều: đi học đúng giờ, nghỉ phải xin phép, học bài và làm bài đầy đủ; lễ phép với thầy cô, người lớn, thân ái với bạn bè, không nói tục, đánh nhau; ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng; bảo vệ của công, môi trường, bỏ rác và đi vệ sinh đúng chỗ. SGK giải nghĩa: Nội quy: những điều quy định để bảo đảm trật tự trong trường học, cơ quan hoặc nơi công cộng.
Câu hỏi: Giả sử thầy (cô) hiệu trưởng hỏi nguyện vọng của học sinh, em sẽ đề nghị bổ sung điều gì vào bản nội quy trên? Viết đề nghị của em.
Trả lời: Em viết theo khung “Đề nghị của em”, mỗi ý một dòng, bắt đầu bằng dấu gạch đầu dòng. Ví dụ:
ĐỀ NGHỊ CỦA EM
- Giữ trật tự, không chạy nhảy, xô đẩy nhau ở cầu thang và hành lang.
- Đọc sách xong thì cất lại đúng chỗ trên giá của thư viện.
- Tắt quạt, tắt đèn trước khi ra khỏi lớp để tiết kiệm điện.
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về trường học (trang 46–47)
Câu 1 (trang 46): Em mang đến lớp sách, báo viết về trường học.
Trả lời: Em có thể mang: truyện “Tốt-tô-chan bên cửa sổ”, tập thơ thiếu nhi có bài viết về trường lớp, báo Nhi đồng hoặc báo Thiếu niên Tiền phong số đầu năm học, hay bài báo về một ngôi trường đặc biệt mà bố mẹ tìm giúp.
Câu 2 (trang 46): Tự đọc một truyện (một bài thơ, bài báo) em thích. Ghi lại những câu văn hay hoặc những nội dung bổ ích.
SGK in hai bài đọc mẫu: Đoá hoa rừng (theo Vũ Xuân Sơn – Hoàng Thúc Hào) và Ngôi trường xanh (theo Huyền Anh). Từ ngữ được giải nghĩa: Lũng Luông: một bản (xóm) thuộc xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên; Kiến trúc: nghệ thuật thiết kế, trang trí nhà cửa; Ba-li: một hòn đảo của nước In-đô-nê-xi-a.
Trả lời: Em đọc bài mình chọn rồi ghi vào vở những điều bổ ích. Ví dụ, ghi chép sau khi đọc hai bài mẫu:
- Đoá hoa rừng: ngôi trường ở bản Lũng Luông được dựng trên một ngọn núi cao, sơn nhiều màu nên nhìn xa giống một bông hoa giữa rừng; hành lang uốn theo sườn dốc, nối các phòng học, thư viện, bếp ăn, nhà ở cho học sinh. Đây là món quà dành tặng các bạn nhỏ người dân tộc thiểu số.
- Ngôi trường xanh: trường ở giữa rừng trên đảo Ba-li; nhà lớn nhất dài 60 mét, hình giống nhà sàn; từ nhà, bàn ghế đến thư viện đều làm bằng tre. Thầy cô dạy học sinh biết bảo vệ môi trường.
Câu 3 (trang 47): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện (một đoạn truyện, bài thơ, bài báo) em vừa đọc. Trao đổi với các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài báo) đó.
Trả lời: Em đọc to, rõ phần mình thích hoặc kể lại bằng lời của mình, rồi nói cảm nghĩ. Ví dụ: Tớ vừa đọc bài Ngôi trường xanh. Tớ thấy lạ vì cả ngôi trường làm bằng tre. Nếu được, tớ muốn đến học ở đó một ngày. Sau đó em lắng nghe các bạn hỏi và trả lời.