Chơi bán hàng là bài đọc 1 của Bài 3 (Bạn bè của em) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 21–23. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập và Bài viết 1 ở trang 24–25 (tập chép, g/gh, bảng chữ cái, chữ hoa B).

Chia sẻ (trang 21)
Tranh trang 21 có ba cảnh bạn bè cùng nhau: chơi rồng rắn lên mây, học nhóm và múa lân (múa sư tử) trong đêm trăng có đèn ông sao, đèn cá.
Câu 1 (trang 21): Hãy kể tên một vài người bạn của em.
Trả lời: Em kể tên các bạn thân trong lớp hoặc gần nhà, nói thêm bạn học lớp nào. Ví dụ: Bạn thân của tớ là Khánh Linh và Đức Huy, cùng học lớp 2A. Ở gần nhà, tớ hay chơi với bạn Bảo Ngọc học lớp 2C.
Câu 2 (trang 21): Em và các bạn thường làm gì cùng nhau?
Trả lời: Em có thể kể theo tranh hoặc theo việc thật của mình:
- Giờ ra chơi, chúng em chơi rồng rắn lên mây, nhảy dây, đá cầu.
- Trong lớp, chúng em ngồi học nhóm, giảng bài cho nhau khi có bạn chưa hiểu.
- Tết Trung thu, chúng em rước đèn, xem múa lân và phá cỗ cùng nhau.
Đọc: Chơi bán hàng (trang 22)
Bài thơ của tác giả Nguyễn Văn Thắng có 3 khổ. Khổ 1: hai bạn rủ nhau chơi bán hàng. Khổ 2: bạn mua trả tiền bằng một thứ rất ngộ nghĩnh. Khổ 3: hai bạn cùng chia nhau món hàng.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Cười như nắc nẻ: cười giòn, liên tục.
- Bùi: có vị ngon, hơi béo.
- Bãi: khoảng đất bồi ở ven sông, ven biển hoặc nổi lên giữa dòng nước lớn.
Gợi ý đọc: đọc giọng vui, hồn nhiên. Lời mời mua đọc như đang rao hàng; câu hỏi ở khổ 2 đọc lên giọng, tinh nghịch; khổ cuối đọc chậm hơn, ấm áp.
Nội dung chính bài Chơi bán hàng
Hai bạn nhỏ Hương và Thảo chơi trò bán hàng thật vui: người bán mời, người mua trả bằng lá cây, rồi cả hai cùng ăn chung củ khoai. Bài thơ ca ngợi tình bạn hồn nhiên, biết chia sẻ của các bạn nhỏ.
Đọc hiểu (trang 23)
Câu 1 (trang 23): Đọc khổ thơ 1 và cho biết:
a) Hương và Thảo chơi trò chơi gì?
b) Hàng để hai bạn mua bán là gì?
c) Ai là người bán? Ai là người mua?
Trả lời:
- a) Hai bạn chơi trò bán hàng.
- b) Món hàng là một củ khoai lang.
- c) Hương có khoai nên là người bán; Thảo là người mua.
Câu 2 (trang 23): Bạn Thảo mua khoai bằng gì?
Trả lời: Thảo nhặt một chiếc lá rơi dưới đất, coi đó là tiền để trả cho Hương.
Câu 3 (trang 23): Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào?
Trả lời: Mua được khoai, Thảo không ăn một mình mà bẻ củ khoai làm đôi, mời Hương cùng ăn. Trò chơi kết thúc thật vui vì hai bạn được chia nhau củ khoai thơm ngon.
Câu 4 (trang 23): Theo em, khổ thơ cuối nói lên điều gì?
a) Khen khoai đất bãi rất bùi.
b) Khen khoai đất bãi rất ngọt.
c) Khen khoai ngọt bùi, khen tình bạn giữa Hương và Thảo.
Trả lời: Chọn ý c. Khổ cuối vừa nói củ khoai vừa bùi vừa thơm ngọt, vừa cho thấy hai bạn thương nhau, có gì cũng chia đôi.
Luyện tập (trang 23)
Câu 1 (trang 23): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Các từ ngữ trên những quả lê: lá, khoai lang, tiền, Thảo, mùa đông, đất, Hương, chiều, nhà, người bán. Ba chiếc giỏ: chỉ người, chỉ vật, chỉ thời gian.
Trả lời:
- Giỏ chỉ người: Thảo, Hương, người bán.
- Giỏ chỉ vật: lá, khoai lang, tiền, đất, nhà.
- Giỏ chỉ thời gian: mùa đông, chiều.
Câu 2 (trang 23): Cùng bạn nói về hình ảnh minh hoạ bài thơ:
a) Đây là bạn Hương. Bạn Hương là…
b) Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là…
c) Đây là chiếc lá. Chiếc lá là…
M: Đây là trò chơi bán hàng. Bán hàng là một trò chơi của trẻ em.
Trả lời:
- a) Đây là bạn Hương. Bạn Hương là người bán khoai.
- b) Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là người đi mua khoai.
- c) Đây là chiếc lá. Chiếc lá là tiền mà Thảo dùng để mua khoai.
Bài viết 1 (trang 24–25)
Câu 1 (trang 24): Tập chép: Ếch con và bạn
Trả lời: Bài thơ Ếch con và bạn (khuyết danh) có hai khổ, mỗi khổ 4 dòng, kể chuyện chú ếch nhìn thấy bóng mình dưới nước mà tưởng là một bạn khác. Khi chép, em lưu ý:
- Viết tên bài ở giữa dòng; đầu mỗi dòng thơ viết hoa.
- Dòng thơ có lời ếch reo lên: chép đủ dấu hai chấm, dấu ngoặc kép và dấu chấm than như trong sách.
- Chú ý các chữ dễ viết sai: xoe tròn, reo, lẳng lặng, giống nhau.
Câu 2 (trang 24): Chọn chữ phù hợp với ô trống: g hay gh?
Các từ: (?)à trống, tiếng (?)áy, (?)i nhớ, cái (?)ối.
Trả lời: gà trống, tiếng gáy, ghi nhớ, cái gối.
Mẹo nhớ: viết gh khi đứng trước i, e, ê; viết g trước các âm còn lại (a, o, ô, ơ, u, ư…).
Câu 3 (trang 24): Viết vào vở 10 chữ cái trong bảng sau:
Bảng cho sẵn số thứ tự 20–29, tên chữ cái và hai chữ mẫu q, s; em điền các chữ còn thiếu, rồi học thuộc lòng bảng chữ cái vừa viết.
Trả lời:
| Số thứ tự | Chữ cái | Tên chữ cái |
| 20 | p | pê |
| 21 | q | quy |
| 22 | r | e-rờ |
| 23 | s | ét-sì |
| 24 | t | tê |
| 25 | u | u |
| 26 | ư | ư |
| 27 | v | vê |
| 28 | x | ích-xì |
| 29 | y | i dài |
Học xong bảng này, em đã đi hết 29 chữ cái tiếng Việt (Bài 1: 9 chữ, Bài 2: 10 chữ, Bài 3: 10 chữ).
Câu 4 (trang 25): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: B
b) Viết ứng dụng: Bạn bè giúp đỡ nhau.
Trả lời:
- Chữ hoa B cỡ vừa cao 5 li, rộng khoảng 4 li, gồm 2 nét: nét 1 là nét móc ngược trái; nét 2 là nét cong lớn gồm hai nét cong phải nối liền, giữa có vòng xoắn nhỏ.
- Cách viết: viết nét móc ngược trái từ trên xuống, lia bút lên viết tiếp nét cong, tạo vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ rồi kết thúc ở gần đường kẻ dưới.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ B đầu câu, nối nét từ B sang ạ cho liền mạch; khoảng cách giữa các chữ bằng một con chữ o; cuối câu đặt dấu chấm.
Xem lại bài đọc đầu tiên của sách: Làm việc thật là vui lớp 2 Cánh diều.