Bức tranh bàn tay là bài đọc 1 của Bài 8 (Em yêu thầy cô) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 65–68. Bài giải gồm phần Chia sẻ (giải ô chữ), Đọc hiểu, Luyện tập và Bài viết 1 (tập chép, r/d/gi, uôn/uông, chữ hoa G).

Chia sẻ (trang 65)
Giải ô chữ: ô chữ có 9 dòng ngang, cột dọc ở giữa tô màu vàng. SGK cho sẵn vài chữ cái: dòng 1 bắt đầu bằng T, dòng 2 là KHUYÊN, dòng 3 bắt đầu bằng V, dòng 4 bắt đầu bằng M, dòng 6 là GƯƠNG, dòng 7 là CÔNG ƠN. Gợi ý của các dòng 1, 4, 5, 9 là những câu hát quen thuộc về thầy cô; dòng 3 là câu “Đi học thật là …”; dòng 8 là câu tục ngữ “Uống nước, … nguồn”.
Câu 1 (trang 65): Dựa vào gợi ý, tìm chữ cái phù hợp với mỗi ô trống để hoàn thành các từ theo từng dòng. Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng.
Trả lời:
| Dòng | Từ điền được | Chữ ở cột vàng |
| 1 | THẦY (tặng thầy) | Y |
| 2 | KHUYÊN | Ê |
| 3 | VUI (đi học thật là vui) | U |
| 4 | MẾN THƯƠNG | T |
| 5 | HIỀN (cô giáo hiền) | H |
| 6 | GƯƠNG | Ư |
| 7 | CÔNG ƠN | Ơ |
| 8 | NHỚ (uống nước nhớ nguồn) | N |
| 9 | CÔ GIÁO | G |
Đọc các chữ ở cột vàng từ trên xuống, ta được từ mới: YÊU THƯƠNG.
Câu 2 (trang 65): Đặt một câu với từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng.
Trả lời: Em có thể đặt một trong các câu sau:
- Em rất yêu thương cô giáo lớp em.
- Thầy cô luôn dành tình yêu thương cho học trò.
- Cả lớp em yêu thương, giúp đỡ nhau như anh em một nhà.
Đọc: Bức tranh bàn tay (trang 66)
Bài đọc dựa theo một câu chuyện in trong bộ sách Hạt giống tâm hồn, gồm 2 đoạn. Đoạn 1: trong giờ vẽ, cô giáo nhận nhiều bức tranh của học trò về những người, những vật các em yêu. Đoạn 2: bức tranh của Hải chỉ có một bàn tay, và khi nghe Hải giải thích, cô hiểu ra tình cảm cậu bé dành cho mình.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Trầm lặng: lặng lẽ, ít hoạt động, ít cười đùa.
Gợi ý đọc: giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Câu hỏi của cô giáo đọc nhỏ, ân cần; câu trả lời của Hải đọc khẽ như thì thầm. Câu cuối bài đọc chậm, thể hiện niềm xúc động của cô.
Nội dung chính bài Bức tranh bàn tay
Hải là cậu bé ít nói, nhưng em nhớ mãi những lần cô giáo nắm tay mình nên đã vẽ bàn tay của cô. Câu chuyện cho thấy tình yêu thương của cô giáo làm học trò ấm áp, và lòng biết ơn của học trò là món quà quý nhất với thầy cô.
Đọc hiểu (trang 66)
Câu 1 (trang 66): Cô giáo yêu cầu học sinh vẽ gì?
Trả lời: Cô giáo bảo mỗi bạn vẽ một thứ đồ vật mà mình thích, hoặc vẽ một người mà mình yêu quý.
Câu 2 (trang 66): Vì sao bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên?
Trả lời: Vì các bạn khác vẽ mẹ, vẽ bố, vẽ cô giáo, còn tranh của Hải chỉ có duy nhất một bàn tay, nét vẽ còn đơn sơ và vụng.
Câu 3 (trang 66): Hải giải thích thế nào?
Trả lời: Hải nói khẽ với cô rằng: “Đó là bàn tay của cô đấy ạ.” Nghĩa là Hải đã vẽ bàn tay của chính cô giáo.
Câu 4 (trang 66): Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là gì?
Trả lời: Đó là tình cảm yêu quý và lòng biết ơn của Hải. Những lần được cô nắm tay đã làm cậu bé ít nói thấy vui, thấy được quan tâm, nên Hải luôn ghi nhớ và vẽ lại bàn tay ấy để tặng cô.
Luyện tập (trang 67)
Câu 1 (trang 67): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm:
a) Hải là cậu bé vẽ bức tranh bàn tay.
b) Hải vẽ bức tranh bàn tay.
c) Đó là bàn tay yêu thương của cô giáo.
Các từ để hỏi gợi ý: Là gì? Là ai? Làm gì?
Trả lời:
- a) Hải là ai?
- b) Hải làm gì?
- c) Đó là gì?
Mẹo: bộ phận in đậm nói về người thì hỏi “là ai?”, nói về vật thì hỏi “là gì?”, nói về việc làm thì hỏi “làm gì?”.
Câu 2 (trang 67): Mỗi câu sau có tác dụng gì? Ghép đúng:
Cột trái: a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! b) Vì sao em vẽ bàn tay? c) Cô giáo rất vui. Cột phải: 1) dùng để hỏi; 2) dùng để kể; 3) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị.
Trả lời:
- a – 3: câu a là lời cô yêu cầu học sinh, cuối câu có dấu chấm than.
- b – 1: câu b dùng để hỏi, cuối câu có dấu chấm hỏi.
- c – 2: câu c kể lại cảm xúc của cô giáo, cuối câu có dấu chấm.
Bài viết 1 (trang 67–68)
Câu 1 (trang 67): Tập chép: Nghe thầy đọc thơ (Trích)
Đoạn trích 6 dòng thơ của nhà thơ Trần Đăng Khoa, in ở trang 67.
Trả lời: Đoạn thơ viết theo thể lục bát: dòng 6 chữ xen với dòng 8 chữ. Khi chép, em lưu ý:
- Viết tên bài ở giữa dòng. Dòng 6 chữ lùi vào khoảng 2 ô so với dòng 8 chữ; chữ đầu mỗi dòng viết hoa.
- Nhìn sách chép từng cụm từ, không chép từng chữ một, để nhớ và viết liền mạch.
- Chú ý viết đúng các chữ dễ sai: nghiêng, bâng khuâng, vọng, thở, rào rào, chuyển.
- Chép xong, dò lại với sách, gạch chân chữ viết sai và sửa ra lề.
Câu 2 (trang 68): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống rồi giải câu đố:
a) Chữ r, d hay gi? Câu đố có 4 dòng, các ô trống nằm ở đầu tiếng thứ nhất của dòng 2, đầu tiếng thứ nhất và tiếng thứ ba của dòng 3.
b) Vần uôn hay uông? Câu đố có 4 dòng, ô trống ở tiếng thứ ba của dòng 1 và tiếng đầu dòng 4 (Mau: gần nhau).
Trả lời:
- a) Điền: Dẻo, Giấy, rất. Câu đố đầy đủ: “Thân hình vuông vức / Dẻo như kẹo dừa, / Giấy, vở rất ưa / Có em là sạch.” Lời giải: cái tẩy (cục tẩy, cục gôm) – nó mềm, dẻo và lau sạch vết bút chì trên giấy.
- b) Điền: vuông (vắn), Muốn (biết). Câu đố đầy đủ: “Đầu đuôi vuông vắn như nhau, / Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều, / Tính tình chân thực đáng yêu / Muốn biết dài ngắn, mọi điều có em.” Lời giải: cái thước kẻ – thân thước có vạch chia đều để đo dài ngắn.
Câu 3 (trang 68): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống:
a) (rao, dao, giao): con …, … việc, tiếng …, … lưu
b) (buồn, buồng): … chuối, … bã, vui …, … cau
Trả lời:
- a) con dao, giao việc, tiếng rao, giao lưu.
- b) buồng chuối, buồn bã, vui buồn, buồng cau.
Mẹo: “buồng” là cả chùm quả mọc chung một cuống (buồng chuối, buồng cau); “buồn” là cảm xúc không vui.
Câu 4 (trang 68): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: G
b) Viết ứng dụng: Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
Trả lời:
- Chữ hoa G cỡ vừa cao 8 li: phần trên cao 5 li, phần khuyết kéo xuống thêm 3 li dưới đường kẻ.
- Nét 1: viết giống chữ hoa C (một nét cong dưới nối liền với nét cong trái), dừng bút ở khoảng giữa thân chữ.
- Nét 2: từ chỗ dừng bút, kéo thẳng xuống viết một nét khuyết dưới (khuyết ngược), vòng lên và dừng ở đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ G đầu câu, nối nét từ G sang i cho liền; các chữ cách nhau bằng một con chữ o; cuối câu có dấu chấm.
Xem thêm bài giải cùng bộ sách: Phần thưởng lớp 2 Cánh diều (cũng là câu chuyện về cô giáo và học trò).