Giờ ra chơi là bài đọc 1 của Bài 4 (Em yêu bạn bè) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 1, trang 30–32. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập và Bài viết 1 ở trang 32–33 (nghe – viết, r/d/gi, ch/tr, an/ang, chữ hoa C).

Chia sẻ (trang 30)
Câu 1 (trang 30): Các bạn trong bức tranh dưới đây đang làm gì?
Trả lời: Các bạn đang chơi kéo co. Tám bạn chia thành hai đội, mỗi đội bốn bạn nắm chặt sợi dây, cùng ngả người về phía sau để kéo chiếc nơ đỏ ở giữa dây sang phía đội mình.
Câu 2 (trang 30): Trò chơi kéo co đòi hỏi người chơi những gì? Chọn các ý đúng:
a) Mọi người trong đội đều cố gắng.
b) Chỉ cần một người trong đội cố gắng.
c) Mọi người trong đội biết cách phối hợp với nhau.
Trả lời: Các ý đúng là a và c. Muốn thắng, cả đội phải cùng dồn sức và kéo cùng một lúc; nếu chỉ một bạn cố gắng còn các bạn khác buông tay thì đội sẽ thua.
Câu 3 (trang 30): Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết những hoạt động nào cần có tập thể?
Hai tranh gợi ý: một nhóm bạn cùng hát trên sân khấu và các bạn cùng làm trực nhật, quét lớp, lau bàn.
Trả lời: Những hoạt động cần cả tập thể cùng làm: hát tốp ca, đồng ca; trực nhật, dọn vệ sinh lớp học; chơi bóng đá, rồng rắn lên mây, nhảy dây tập thể; trồng cây, chăm sóc vườn trường; tập văn nghệ, múa hát chào mừng ngày lễ.
Đọc: Giờ ra chơi (trang 31–32)
Bài thơ (trích) của tác giả Nguyễn Lãm Thắng gồm 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ. Khổ 1: trống báo giờ chơi, học sinh ùa ra sân. Khổ 2: các bạn gái nhảy dây. Khổ 3: các bạn trai đá cầu. Khổ 4: trống vào lớp, các bạn xếp hàng vào học.
Ghép từ ở cột A với nghĩa phù hợp ở cột B (bài tập từ ngữ trước phần Đọc hiểu, trang 32):
- a) Nhịp nhàng – 4) theo một nhịp đều đặn và ăn khớp với nhau.
- b) Chao – 3) nghiêng nhanh từ bên này sang bên kia và ngược lại.
- c) Vun vút – 2) chuyển động rất nhanh.
- d) Náo nức – 1) hăm hở, phấn khởi.
Gợi ý đọc: đọc nhịp 2/3 hoặc 3/2 cho vui tươi; khổ 2 và khổ 3 đọc nhanh, rộn ràng; khổ cuối chậm lại một chút như các bạn đang ổn định vào lớp.
Nội dung chính bài Giờ ra chơi
Giờ ra chơi ở sân trường thật vui: bạn gái nhảy dây, bạn trai đá cầu, tiếng cười vang khắp sân. Khi trống vào lớp, các bạn nhanh nhẹn xếp hàng vào học. Bài thơ cho thấy niềm vui và tình bạn thân thiết của học sinh.
Đọc hiểu (trang 32)
Câu 1 (trang 32): Em hiểu “từng đàn chim áo trắng” là ai?
Trả lời: Đó là các bạn học sinh mặc áo đồng phục màu trắng. Tác giả ví các bạn như những đàn chim vì các bạn ùa ra sân nhanh, nhẹ và ríu rít như chim.
Câu 2 (trang 32): Các bạn làm gì trong giờ ra chơi?
Trả lời: Các bạn gái chơi nhảy dây, các bạn trai chơi đá cầu.
Câu 3 (trang 32): Những từ ngữ nào cho thấy các bạn chơi với nhau rất vui?
Trả lời: Các từ ngữ: ùa ra, vui cười, thoải mái, nhịp nhàng, vun vút, niềm vui, náo nức.
Câu 4 (trang 32): Các bạn làm gì sau giờ ra chơi?
Trả lời: Nghe tiếng trống vào lớp, các bạn vội vàng xếp hàng, đi nhanh vào lớp để học bài mới.
Luyện tập (trang 32)
Câu 1 (trang 32): Tìm những tiếng (ở cuối dòng thơ) bắt vần với nhau trong khổ thơ 2.
Trả lời: Trong khổ 2: gái bắt vần với mái (dòng 1 và dòng 3); nhàng bắt vần với bàng (dòng 2 và dòng 4).
Câu 2 (trang 32): Tìm những tiếng (ở cuối dòng thơ) bắt vần với nhau trong một khổ thơ còn lại.
Trả lời: Em chọn một khổ, ví dụ:
- Khổ 1: trắng – nắng (dòng 2 và 4).
- Khổ 3: trai – mai (dòng 1 và 3).
- Khổ 4: vàng – trang (dòng 2 và 4).
Bài viết 1 (trang 32–33)
Câu 1 (trang 32): Nghe – viết: Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3)
Trả lời: Em nghe cô đọc khổ 2 và khổ 3 rồi viết vào vở. Lưu ý:
- Mỗi dòng có 5 chữ, chữ đầu dòng viết hoa; giữa hai khổ để cách một dòng.
- Chú ý các chữ dễ sai: nhảy dây, nhịp nhàng, thoải mái, nghiêng, vun vút, náo nức.
- Viết xong, nghe cô đọc lại để soát lỗi, gạch chân chữ sai và sửa ở lề vở.
Câu 2 (trang 32): Chọn chữ (r, d hoặc gi) phù hợp với ô trống rồi giải câu đố:
Câu đố có 4 dòng với 4 ô trống: Hạt (?)eo tới tấp / (?)ải khắp (?)uộng đồng / Nhưng hạt (?)eo chẳng nảy mầm / Để bao hạt khác khắp đồng mọc xanh. (Là hạt gì?)
Trả lời:
- Điền chữ: hạt gieo, rải khắp, ruộng đồng, hạt gieo.
- Lời giải câu đố: hạt mưa. Mưa rơi khắp đồng, bản thân không mọc thành cây nhưng giúp các hạt giống khác nảy mầm xanh tốt.
Câu 3 (trang 33): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
Đây là bài tập lựa chọn (số 3 trong ngoặc đơn), em làm a hoặc b theo hướng dẫn của thầy cô.
a) Chữ ch hay tr? Câu đố: Da (?)âu đầu rắn / (?)ân ngắn cổ dài / (?)ẳng cần đào đất / Vẫn cần đến mai. (Là con gì?)
b) Vần an hay ang? Đoạn thơ 6 dòng của Lê Minh Quốc tả khu vườn nhỏ buổi chiều, có 3 ô trống: tiếng đ(?), hoa v(?), reo v(?).
Trả lời:
- a) Da trâu, chân ngắn, chẳng cần. Lời giải: con rùa (da cứng như da trâu, có cái mai trên lưng nhưng không phải để đào đất).
- b) Tiếng đàn, hoa vàng, reo vang.
Câu 4 (trang 33): Tập viết:
a) Viết chữ hoa: C
b) Viết ứng dụng: Chung tay làm đẹp trường lớp.
Trả lời:
- Chữ hoa C cỡ vừa cao 5 li, gồm một nét viết liền: nét cong dưới nối với nét cong trái, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ; đặt bút ở đường kẻ ngang trên, viết vòng xoắn rồi kéo nét cong trái xuống, dừng bút ở khoảng li 2.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ C đầu câu; nét cuối của C nối sang h trong “Chung”; các chữ cách nhau một con chữ o; cuối câu có dấu chấm.
Ôn lại bài đọc đầu tiên của sách: Làm việc thật là vui lớp 2 Cánh diều.