Bài đánh giá cuối năm của lớp 9 Cánh diều dựng toàn bộ phần đọc hiểu trên một đoạn bình luận về Bếp lửa của Bằng Việt, nên ai nắm chắc đặc điểm văn bản nghị luận văn học sẽ có lợi thế lớn. Ôn tập học kì II Ngữ văn 9 Cánh diều (trong sách mang tên Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, trang 137–142 tập hai) có ba phần: 10 câu hỏi nội dung ôn tập chia theo đọc hiểu, viết, nói và nghe, tiếng Việt; phần định hướng đánh giá; bài tự đánh giá gồm 6 câu đọc hiểu và 2 câu viết. Lời giải dưới đây theo đúng đề trong sách, kèm một đề kiểm tra tự soạn với ngữ liệu là bài thơ tám chữ và bảng tra mười văn bản đọc hiểu của Bài 6–10. Mục lục bài soạn cả bộ: Ngữ văn 9 Cánh diều.

Nội dung ôn tập (trang 137–138)
Yêu cầu cần đạt: tự trình bày được những gì đã học trong sách tập hai về đọc hiểu, viết, nói và nghe, tiếng Việt, văn học; hiểu bài tự đánh giá cuối năm được ra theo nội dung và hình thức nào.
Đọc hiểu văn bản
Câu 1 (trang 137): Phân biệt truyện truyền kì và truyện trinh thám qua Bài 6
Phân biệt truyện truyền kì và truyện trinh thám qua các văn bản đã học trong Bài 6 của sách Ngữ văn 9, tập hai.
Trả lời:
| Tiêu chí | Truyện truyền kì | Truyện trinh thám |
|---|---|---|
| Văn bản trong Bài 6 | Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ); thực hành đọc Dế chọi (Bồ Tùng Linh) | Vụ cải trang bất thành (trích Sơ-lốc Hôm, Cô-nan Đoi-lơ); tự đánh giá Gói thuốc lá (Thế Lữ) |
| Nguồn gốc, thời điểm | Văn xuôi tự sự thời trung đại, gốc Trung Quốc, thường dựa vào truyện dân gian hoặc dã sử | Thể loại hiện đại, phát triển mạnh từ thế kỉ XIX |
| Cốt truyện | Đan xen thực và ảo: Vũ Nương bị chồng nghi oan, gieo mình xuống sông rồi sống dưới thủy cung, hiện về giữa dòng sông | Xoay quanh một vụ việc bí ẩn: tìm ra người đứng sau cái tên Hót-mơ Ên-giô; manh mối, suy luận, lời giải bất ngờ |
| Nhân vật | Người thường, thần linh, ma quỷ cùng hiện diện; nhân vật chính thường là người tốt chịu bất hạnh | Thám tử tài giỏi (Sơ-lốc Hôm), người cộng sự kể chuyện (Oát-xơn), thủ phạm (người cha dượng) |
| Yếu tố nổi bật | Yếu tố kì ảo, không gian hai cõi trần thế – thủy cung | Logic, quan sát, suy luận khoa học; không có yếu tố kì ảo |
| Ý nghĩa | Cảm thương số phận con người, phê phán xã hội bất công | Đề cao trí tuệ, công lí; vạch trần sự giả dối |
Câu 2 (trang 137): Nội dung các bài thơ tám chữ, thơ tự do ở Bài 7 và cách đọc
Nhận xét về nội dung (đề tài, chủ đề, cảm xúc,…) của các văn bản thơ (thơ tám chữ và thơ tự do) trong Bài 7 và nêu một số điểm cần lưu ý về cách đọc các thể thơ này.
Trả lời:
- Đề tài gần gũi, đời thường: làng chài quê hương (Quê hương, Tế Hanh), người bà và bếp lửa tuổi thơ (Bếp lửa, Bằng Việt), cảnh quê chiều xuân (Chiều xuân, Anh Thơ), sự đổi thay của làng quê khi đô thị hóa (Nhật kí đô thị hoá, Mai Văn Phấn), lời cha dặn con (Nói với con, Y Phương).
- Chủ đề và cảm xúc: tình yêu quê hương, gia đình; nỗi nhớ, lòng biết ơn; có bài lắng lại trước những đổi thay của đời sống hiện đại. Cảm xúc chân thành, giàu kỉ niệm.
- Cách đọc thơ tám chữ: đếm số chữ để nhận thể thơ; chú ý nhịp thường gặp (3/5, 3/2/3, 4/4), vần chân liền hoặc cách; đọc liền mạch vì câu thơ dài, giàu tính kể.
- Cách đọc thơ tự do: không đòi hỏi số chữ, vần, nhịp cố định, nên phải dựa vào mạch cảm xúc, cách ngắt dòng, các hình ảnh lặp lại (như hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa) để hiểu ý; tìm cái tôi trữ tình và sự vận động của cảm xúc từ đầu đến cuối bài.
Câu 3 (trang 137): Văn bản thông tin về di tích lịch sử khác văn bản về danh lam thắng cảnh ở tập một
Nội dung của các văn bản thông tin về di tích lịch sử ở sách Ngữ văn 9, tập hai có gì khác với các văn bản thông tin về một danh lam thắng cảnh ở sách Ngữ văn 9, tập một?
Trả lời:
| Tập một: danh lam thắng cảnh | Tập hai: di tích lịch sử | |
|---|---|---|
| Văn bản | Vịnh Hạ Long, thác I-goa-du, Vườn quốc gia Tràm Chim, Cao nguyên đá Đồng Văn | Quần thể di tích Cố đô Huế, phố phường Hà Nội qua lời Tô Hoài, Đền tháp vẫn ngủ yên, Địa đạo Củ Chi |
| Đối tượng | Cảnh đẹp do thiên nhiên tạo nên | Công trình, địa điểm do con người tạo dựng, gắn với sự kiện, nhân vật lịch sử |
| Thông tin chính | Vị trí, quá trình hình thành địa chất, cảnh quan, hệ sinh thái, giá trị thẩm mĩ, khoa học | Thời điểm xây dựng, quá trình lịch sử, kiến trúc, các công trình tiêu biểu, giá trị lịch sử, văn hoá |
| Cách trình bày | Hay theo trình tự không gian, phân loại cảnh quan | Kết hợp trình tự thời gian (lịch sử) với không gian; có văn bản dùng hình thức phỏng vấn (Tô Hoài) |
Câu 4 (trang 137): Hình thức và nội dung của bi kịch, truyện ngắn ở Bài 9
Nhận xét một số đặc điểm hình thức của các văn bản bi kịch và truyện ngắn được học trong Bài 9. Nội dung giữa các văn bản bi kịch và truyện ngắn ở bài này có gì giống nhau?
Trả lời:
- Bi kịch (Sống, hay không sống? trích Ham-lét của Sếch-xpia; Đình công và nổi dậy trích Kim tiền của Vi Huyền Đắc): là văn bản kịch, có lời thoại (đối thoại, độc thoại, bàng thoại) và chỉ dẫn sân khấu; xung đột gay gắt; đoạn trích Ham-lét nổi bật với độc thoại nội tâm của nhân vật.
- Truyện ngắn (Người thứ bảy của Mu-ra-ka-mi Ha-ru-ki; tự đánh giá Chị tôi của Nguyễn Thị Thu Huệ): có người kể chuyện (Người thứ bảy kể ở ngôi thứ nhất, truyện lồng trong truyện), cốt truyện, chi tiết, nhân vật; dung lượng ngắn, tập trung vào một vài sự việc.
- Điểm giống về nội dung: đều đi vào những tình thế đau đớn, giằng xé của con người: Ham-lét day dứt giữa sống và chết, hành động hay chịu đựng; người kể trong Người thứ bảy mang mặc cảm suốt mấy chục năm vì đã bỏ chạy khi bạn bị sóng cuốn. Cả hai cùng hướng tới câu hỏi về lương tri, sự dũng cảm đối diện với chính mình.
Câu 5 (trang 137): Tác dụng của phần Tổng kết về văn học Việt Nam
Nêu tác dụng của phần Tổng kết về văn học Việt Nam (trang 127 – 131).
Trả lời: Phần tổng kết giúp em nhìn lại toàn bộ những gì đã học ở cấp trung học cơ sở theo một hệ thống: các bộ phận và thời kì của văn học Việt Nam, những thể loại và tác giả tiêu biểu. Nhờ đó em đặt được từng văn bản vào đúng vị trí lịch sử, thấy được mối liên hệ giữa các văn bản, chuẩn bị nền tảng cho kì thi vào lớp 10 và cho việc học văn học sử ở trung học phổ thông.
Viết
Câu 6 (trang 138): Các dạng văn bản viết trong tập hai và mối quan hệ với đọc hiểu
Các dạng văn bản cụ thể được luyện viết trong sách Ngữ văn 9, tập hai thuộc những kiểu văn bản nào? Chỉ ra mối quan hệ giữa phần Viết và phần Đọc hiểu của mỗi bài học.
Trả lời:
| Bài | Dạng văn bản viết | Kiểu văn bản | Liên hệ với phần đọc hiểu |
|---|---|---|---|
| 6 | Truyện kể sáng tạo | Tự sự | Học cách xây dựng cốt truyện, yếu tố kì ảo, bí ẩn từ truyện truyền kì, trinh thám |
| 7 | Tập làm thơ tám chữ; đoạn văn cảm nghĩ về bài thơ tám chữ | Văn bản văn học (thơ); biểu cảm | Vận dụng hiểu biết về thơ tám chữ từ Quê hương, Chiều xuân |
| 8 | Bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết | Nghị luận | Các văn bản di tích gợi vấn đề bảo tồn di sản để bàn luận |
| 9 | Phân tích một tác phẩm kịch | Nghị luận văn học | Dựa trên hiểu biết về xung đột, lời thoại trong Ham-lét, Kim tiền |
| 10 | Quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm, hoạt động | Thông tin | Đọc nghị luận văn học rèn cách nêu ý rõ, ngắn, có sức thuyết phục |
Đọc hiểu cung cấp mẫu và kiến thức về kiểu văn bản; viết là vận dụng chính những kiến thức ấy để tạo ra văn bản của mình.
Câu 7 (trang 138): Kiểu văn bản viết ở tập hai khác tập một ra sao
Các kiểu văn bản được học ở phần Viết trong sách Ngữ văn 9, tập hai có gì khác so với sách Ngữ văn 9, tập một?
Trả lời: Tập một nặng về phân tích (một tác phẩm thơ, một đoạn trích, một truyện) và thuyết minh danh lam thắng cảnh, cùng nghị luận xã hội. Tập hai mở rộng sang sáng tác (truyện kể sáng tạo, tập làm thơ tám chữ), văn bản ứng dụng gần đời sống (quảng cáo, tờ rơi), và phân tích một thể loại mới là kịch; nghị luận xã hội về vấn đề cần giải quyết được rèn tiếp ở mức cao hơn. Như vậy, tập hai đòi hỏi tính sáng tạo và khả năng ứng dụng thực tế nhiều hơn.
Nói và nghe
Câu 8 (trang 138): Nội dung rèn luyện nói và nghe ở tập hai và trọng tâm từng bài
Nêu những nội dung chính được rèn luyện về các kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 9, tập hai. Xác định trọng tâm phần Nói và nghe của mỗi bài học.
Trả lời:
- Bài 6: kể một câu chuyện tưởng tượng (trọng tâm: kể hấp dẫn, có sáng tạo).
- Bài 7: nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ (trọng tâm: nghe, đánh giá lí lẽ, bằng chứng).
- Bài 8: phỏng vấn ngắn (trọng tâm: đặt câu hỏi, lắng nghe, ghi chép).
- Bài 9: thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống (trọng tâm: trao đổi, phản biện tôn trọng).
- Bài 10: trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (trọng tâm: nêu quan điểm rõ, thuyết phục).
Cả năm bài cộng lại, tập hai rèn đủ ba hoạt động: nói (kể, trình bày), nghe (nhận biết tính thuyết phục) và nói nghe tương tác (phỏng vấn, thảo luận).
Tiếng Việt
Câu 9 (trang 138): Nội dung tiếng Việt của tập hai và quan hệ với đọc, viết, nói nghe
Nêu nội dung chính của phần tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 9, tập hai. Các nội dung này có mối quan hệ như thế nào với các phần Đọc hiểu, Viết, Nói và nghe?
Trả lời: Năm nội dung: biến đổi và mở rộng cấu trúc câu (Bài 6); các biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần (Bài 7); câu rút gọn và câu đặc biệt (Bài 8); sự phát triển của ngôn ngữ: từ ngữ mới và nghĩa mới (Bài 9); một số lưu ý về trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn (Bài 10). Quan hệ: khi đọc, các kiến thức này giúp nhận ra cái hay của câu chữ (chẳng hạn điệp vần trong thơ tám chữ); khi viết, em biết biến đổi câu cho linh hoạt, trích dẫn đúng quy cách trong bài nghị luận; khi nói, em dùng câu rút gọn, câu đặc biệt hợp tình huống, dùng từ mới đúng nghĩa.
Câu 10 (trang 138): Tác dụng của phần Tổng kết về tiếng Việt
Nêu tác dụng của phần Tổng kết về tiếng Việt (trang 132 – 136).
Trả lời: Phần này gom các đơn vị kiến thức tiếng Việt học từ lớp 6 đến lớp 9 (từ, câu, biện pháp tu từ, liên kết, đặc điểm ngôn ngữ…) thành hệ thống, giúp em ôn nhanh, phân biệt các khái niệm dễ lẫn và biết kiến thức nào học ở đâu để tra cứu lại khi cần.
Định hướng và bài tự đánh giá cuối học kì II (trang 138–142)
Định hướng của sách: bài đánh giá kiểm tra năng lực vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học của tập hai vào tình huống mới, với ngữ liệu mới tương tự về nội dung, hình thức, độ khó. Bài làm trong 2 tiết (90 phút), gồm đọc hiểu một văn bản mới (trắc nghiệm và câu trả lời ngắn) và viết một đoạn hoặc bài văn ngắn.
Ngữ liệu đọc hiểu là đoạn trích bài Cấu trúc trong bài thơ Bếp lửa của Đoàn Minh Tâm (tạp chí Văn học và tuổi trẻ, 2015). Tác giả cho rằng cái hay của Bếp lửa còn đến từ cấu trúc kể chuyện; luận điểm thứ nhất nêu trong đoạn trích là dung lượng ngắn: so với các truyện thơ dài hàng nghìn dòng, bài thơ chỉ có 41 dòng nên phải bỏ tình tiết, giữ lại những biến cố chính trong đời nhà thơ, dẫn chứng bằng chính các câu thơ.
I. Đọc hiểu
Câu 1 (trang 140): Biện pháp tu từ trong câu hỏi về Bếp lửa
Trong câu văn “Điều gì làm nên một Bếp lửa đánh thức trong tâm hồn bạn đọc những kí ức tuổi thơ bên cạnh người thân ruột thịt như thế?”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào để thể hiện tác động của bài thơ Bếp lửa đối với bạn đọc? A. So sánh; B. Chơi chữ; C. Ẩn dụ; D. Điệp từ.
Trả lời: Chọn C. Ẩn dụ. Động từ đánh thức vốn chỉ việc làm cho người đang ngủ tỉnh dậy, được dùng để nói việc bài thơ làm những kí ức đã ngủ yên sống lại trong lòng người đọc. Đây là cách gọi tên hiện tượng này bằng tên hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng. Câu không có từ so sánh, không lặp từ, không chơi chữ.
Câu 2 (trang 140): Vì sao đoạn trích là văn bản nghị luận văn học
Vì sao đoạn trích trên được coi là văn bản nghị luận văn học? A. Vì văn bản giới thiệu về bối cảnh ra đời và đề tài, chủ đề của bài thơ Bếp lửa; B. Vì văn bản phát biểu cảm nghĩ của người viết về cách kể trong bài thơ Bếp lửa; C. Vì văn bản thuyết phục người đọc về đặc điểm truyện kể trong bài thơ Bếp lửa; D. Vì văn bản kể về câu chuyện mà tác giả Bằng Việt đã viết trong bài thơ Bếp lửa.
Trả lời: Chọn C. Nghị luận văn học dùng lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc về một nhận định đối với tác phẩm; ở đây là nhận định về cấu trúc kể chuyện của Bếp lửa. A là văn bản giới thiệu, B là biểu cảm, D là kể lại nội dung.
Câu 3 (trang 141): Câu nêu vấn đề chính cần làm rõ
Câu nào sau đây nêu lên vấn đề chính cần làm rõ của đoạn trích trên? (A: câu giới thiệu Bếp lửa là tác phẩm nổi tiếng nhất của Bằng Việt; B: câu hỏi điều gì làm nên sức đánh thức kí ức của bài thơ; C: câu nêu cảm xúc chân thành, hình tượng bếp lửa, hình ảnh người bà; D: câu khẳng định cái hay, cái độc đáo của Bếp lửa còn được làm nên từ cấu trúc kể chuyện.)
Trả lời: Chọn D. Câu A chỉ giới thiệu; câu B là câu hỏi mở vấn đề; câu C là những câu trả lời quen thuộc mà người viết đã thừa nhận rồi lướt qua (Tất cả đều đúng). Ý riêng mà cả đoạn trích tập trung chứng minh nằm ở câu D: cấu trúc kể chuyện. Nhan đề bài viết (Cấu trúc trong bài thơ Bếp lửa) và phần lập luận tiếp theo (so sánh với truyện thơ, phân tích dung lượng) đều xoay quanh ý này. Có tài liệu chọn C, nhưng C chỉ là phần nhượng bộ trước khi tác giả đưa ra luận đề của mình.
Câu 4 (trang 141): Thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt được kết hợp
Theo em, trong đoạn trích trên, người viết đã vận dụng kết hợp những thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt nào?
Trả lời: Thao tác nghị luận: phân tích (dung lượng ngắn quy định đặc trưng tác phẩm), so sánh (số dòng của Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên, Núi Đôi với 41 dòng của Bếp lửa), chứng minh (dẫn các câu thơ về những biến cố), bình luận (đánh giá sức lay động của bài thơ). Về phương thức biểu đạt, đoạn trích chủ yếu dùng nghị luận, xen tự sự (thuật lại mạch các biến cố trong bài thơ) và biểu cảm (giọng trân trọng, những từ như thấm thía, lay động).
Câu 5 (trang 141): Câu văn nêu lí lẽ và lời bình luận chủ quan
Dẫn ra một câu văn nêu lí lẽ và lời phân tích, bình luận chủ quan của người viết trong đoạn trích.
Trả lời: Ví dụ câu: “Bếp lửa với vẻn vẹn 41 dòng nên buộc phải theo hướng tinh gọn, nghĩa là bỏ qua tình tiết, chi tiết mà chỉ gồm những biến cố chính trong cuộc đời tác giả.” Đây là lí lẽ (vì ngắn nên phải tinh gọn) kèm phân tích chủ quan của người viết về cách bài thơ chọn lọc sự việc. Có thể dẫn câu khác: “Tất cả đều đúng, và theo ý kiến chủ quan của tôi, cái hay, cái độc đáo của Bếp lửa còn được làm nên từ cấu trúc bài thơ: cấu trúc kể chuyện.” (có cụm theo ý kiến chủ quan của tôi).
Câu 6 (trang 141): Câu “Có thể nói…” có phải kết luận toàn bài không
Câu văn sau có phải là kết luận cho toàn bộ bài viết này hay không? Vì sao? “Có thể nói, bằng việc tập trung khắc hoạ những biến cố “đắt giá”, thấm thía nhất, gạt bỏ những “chi tiết bình thường” trong độ tuổi “Chăn trâu đốt lửa ngoài đồng”, Bằng Việt đã lay động đến con tim của hàng triệu bạn đọc.”
Trả lời: Không phải. Câu này chỉ khép lại luận điểm thứ nhất (bài thơ có dung lượng ngắn nên chọn lọc biến cố). Dấu hiệu: đoạn văn bàn về dung lượng mở đầu bằng Thứ nhất, nghĩa là còn những luận điểm tiếp theo về cấu trúc kể chuyện; cuối đoạn trích có dấu […] cho biết bài viết còn tiếp. Kết luận của toàn bài phải khẳng định lại luận đề: cái hay của Bếp lửa đến từ cấu trúc kể chuyện với nhiều nét riêng, không chỉ ở chuyện chọn biến cố.
II. Viết
Câu 1 (trang 141): Đoạn văn khoảng 100 chữ về việc biết ăn năn vì lỗi lầm
Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) giải thích vì sao trong cuộc sống, chúng ta cần biết ăn năn, ân hận vì những lỗi lầm của chính mình.
Đoạn văn tham khảo: Ai cũng có lúc làm sai, nhưng không phải ai cũng biết day dứt vì cái sai ấy. Ăn năn là dấu hiệu lương tâm còn lên tiếng: ta nhìn thẳng vào việc mình đã làm và thấy người khác bị tổn thương ra sao. Có ân hận, ta mới muốn sửa chữa, mới xin lỗi một cách thật lòng thay vì đổ lỗi hay lấp liếm. Người biết ăn năn cũng ít khi lặp lại sai lầm cũ, vì nỗi day dứt đã thành bài học. Dĩ nhiên, ăn năn không phải để tự dằn vặt mãi mà để đứng dậy, sống tốt hơn hôm qua.
Câu 2 (trang 141–142): Bài văn khoảng 300 chữ phân tích một nét đặc sắc của bài thơ Nơi em về
Viết bài văn (khoảng 300 chữ) phân tích một nét đặc sắc về nội dung hoặc nghệ thuật mà em yêu thích nhất trong bài thơ Nơi em về (trích, Nguyễn Sĩ Đại).
Bài văn tham khảo (nét đặc sắc: điệp cấu trúc “Nơi em về” và chuỗi hình ảnh làng quê):
Đọc Nơi em về của Nguyễn Sĩ Đại, điều đọng lại lâu nhất trong em là cách nhà thơ mở mỗi khổ bằng ba chữ Nơi em về rồi để cả một làng quê hiện ra theo từng mùa.
Ngay khổ đầu, nhà thơ không tả ngôi làng bằng những nét lớn mà chọn một khoảnh khắc rất nhỏ:
Nơi em về có một chiếc tàu cau
Rơi lặng lẽ xuống vườn sương cỏ ướt
Tiếng tàu cau rơi trong sương sớm là âm thanh chỉ người từng sống ở quê mới nhận ra. Cấu trúc Nơi em về trở lại ở các khổ sau, mỗi lần mở ra một mảng màu khác: mùa xuân tím nụ chanh, hoa xoan, hoa lục bình; trái thị thơm và câu chuyện cổ; mùa hạ tiếng ve trên vòm duối; chiều thu cánh ong và tiếng gà trưa. Phép điệp tạo nhịp như những bước chân trở về, mỗi bước gặp thêm một kỉ niệm.
Điệp cấu trúc còn cho thấy người nói (xưng anh) như đang dẫn em đi qua miền tuổi thơ của mình. Những hình ảnh rất thật, rất quê (tàu cau, trái thị, cây duối, gà trưa) vì thế không chỉ là cảnh mà là nỗi nhớ, là niềm tự hào thầm kín về một miền quê bình dị.
Nhờ phép điệp cùng chuỗi hình ảnh giàu âm thanh, màu sắc, bài thơ giống một lời mời ân cần mà da diết. Đọc xong, em muốn nhìn lại khu vườn quê mình kĩ hơn, để thấy những điều nhỏ bé mà mình từng bỏ qua.
Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 9 tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Đề luyện 90 phút theo đúng định hướng của sách: đọc hiểu một văn bản mới cùng thể loại đã học (thơ tám chữ) và viết bài nghị luận. Bài thơ dưới đây do Văn VN sáng tác cho đề ôn tập.
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc bài thơ sau, chú ý số chữ mỗi dòng và cách gieo vần:
NGỌN ĐÈN GA NHỎ
Ga nhỏ ấy nằm nghiêng bên sườn núi
Mỗi đêm về chỉ một chuyến tàu qua
Cha xách đèn đứng lặng giữa sương mờ
Ngọn đèn vàng lay lắt giữa bao la.
Con thức dậy nghe đường ray rung khẽ
Tiếng còi tàu kéo dài tận bên kia
Cha trở vào, áo ướt đẫm sương khuya
Bàn tay lạnh mà nụ cười vẫn ấm.
Hai mươi năm, ga nhỏ thành kí ức
Đoàn tàu mới vút qua về phương xa
Nhưng mỗi lần nghe tiếng còi xa thẳm
Con vẫn thấy ngọn đèn vàng của cha.
Câu 1. (0,5 điểm) Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Căn cứ vào đâu?
Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra các tiếng gieo vần ở khổ thơ thứ nhất và cho biết đó là vần liền hay vần cách.
Câu 3. (0,75 điểm) Hình ảnh nào được lặp lại ở khổ đầu và khổ cuối? Hình ảnh ấy mang ý nghĩa gì?
Câu 4. (0,75 điểm) Phân tích tác dụng của phép đối lập trong dòng thơ Bàn tay lạnh mà nụ cười vẫn ấm.
Câu 5. (0,5 điểm) Viết lại dòng thơ Cha xách đèn đứng lặng giữa sương mờ thành một câu văn có trạng ngữ đứng đầu câu. Nhận xét sự thay đổi về điểm nhấn.
Câu 6. (1,0 điểm) Nêu cảm xúc của nhân vật trữ tình trong khổ cuối. Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về những người lao động thầm lặng?
II. Viết (6,0 điểm)
Nhiều bạn trẻ ít khi trò chuyện, hỏi han về công việc của cha mẹ. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề này và đề xuất giải pháp.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / yêu cầu | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Thơ tám chữ: mỗi dòng có tám chữ, bài chia khổ bốn dòng. | 0,5 |
| 2 | qua – la (dòng 2 và dòng 4), vần chân, vần cách. | 0,5 |
| 3 | Ngọn đèn vàng (của cha). Ý nghĩa: hình ảnh thực của nghề gác ga; biểu tượng cho sự tận tụy, thầm lặng của người cha và cho kí ức, tình thương soi sáng lòng con. | 0,75 |
| 4 | Đối lập lạnh – ấm: cái lạnh của đêm sương, công việc vất vả đặt cạnh nụ cười ấm áp; làm nổi bật sự chịu đựng, lạc quan, tình yêu thương của cha; câu thơ có nhịp ngắt, tạo điểm lắng cảm xúc. | 0,75 |
| 5 | Ví dụ: Giữa sương mờ, cha xách đèn đứng lặng. Trạng ngữ lên đầu nhấn mạnh không gian lạnh lẽo, mờ mịt trước khi nhân vật xuất hiện. | 0,5 |
| 6 | Cảm xúc: nhớ thương, biết ơn cha, kí ức không phai dù thời gian và cuộc sống đổi thay (0,5). Suy nghĩ hợp lí về giá trị của những công việc thầm lặng và sự trân trọng cần có (0,5). | 1,0 |
| Viết | Cấu trúc bài nghị luận, xác định đúng vấn đề (0,5). Thực trạng (con ít hỏi chuyện, chỉ biết cha mẹ “đi làm”); nguyên nhân (áp lực học, điện thoại, cha mẹ bận, ngại chia sẻ); hậu quả (khoảng cách thế hệ, thiếu thấu hiểu); giải pháp cụ thể: bữa cơm không điện thoại, hỏi một câu về ngày làm việc của cha mẹ, cùng làm việc nhà cuối tuần, nhà trường tổ chức buổi “nghề của cha mẹ” (3,5). Phản biện ý kiến khác (0,5). Diễn đạt, chính tả (0,5). Sáng tạo (1,0). | 6,0 |
Bảng tra mười văn bản đọc hiểu Bài 6–10
| Bài | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Nội dung | Nghệ thuật |
|---|---|---|---|---|---|
| 6 | Chuyện người con gái Nam Xương | Nguyễn Dữ | Truyện truyền kì | Bi kịch của Vũ Nương bị chồng nghi oan; cảm thương người phụ nữ | Yếu tố kì ảo, chi tiết cái bóng |
| 6 | Vụ cải trang bất thành | Cô-nan Đoi-lơ | Truyện trinh thám | Sơ-lốc Hôm vạch trần người cha dượng giả danh để lừa con gái riêng của vợ | Ngôi kể của Oát-xơn, suy luận chặt chẽ |
| 7 | Quê hương | Tế Hanh | Thơ tám chữ | Làng chài, người dân chài và nỗi nhớ quê | So sánh, nhân hóa, hình ảnh khỏe khoắn |
| 7 | Bếp lửa | Bằng Việt | Thơ tự do | Kỉ niệm về bà và tình bà cháu, lòng biết ơn | Kết hợp kể, tả, biểu cảm; hình ảnh bếp lửa – ngọn lửa |
| 8 | Quần thể di tích Cố đô Huế | Theo khamphahue.com.vn | Văn bản thông tin | Lịch sử, kiến trúc, giá trị của Cố đô Huế | Đề mục rõ, kết hợp trình tự thời gian và không gian |
| 8 | Cùng nhà văn Tô Hoài ngắm phố phường Hà Nội | Trần Đăng Khoa | Văn bản thông tin (phỏng vấn) | Phố phường, địa danh, con người Hà Nội qua kí ức Tô Hoài | Hình thức hỏi – đáp |
| 9 | Sống, hay không sống? | Uy-li-am Sếch-xpia | Bi kịch | Độc thoại của Ham-lét về sống và chết, hành động và cam chịu | Độc thoại nội tâm, câu hỏi tu từ |
| 9 | Người thứ bảy | Mu-ra-ka-mi Ha-ru-ki | Truyện ngắn | Mặc cảm của người đã bỏ chạy khi bạn bị sóng cuốn và hành trình đối diện nỗi sợ | Truyện lồng truyện, ngôi thứ nhất |
| 10 | Nghĩ thêm về “Chuyện người con gái Nam Xương” | Nguyễn Đình Chú | Nghị luận văn học | Góc nhìn mới về nhân vật và giá trị của truyện | Lập luận chặt, dẫn chứng từ văn bản |
| 10 | Về truyện “Làng” của Kim Lân | Nguyễn Văn Long | Nghị luận văn học | Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai và tài dựng tình huống của Kim Lân | Phân tích tình huống, nhân vật |
Văn bản thực hành đọc hiểu và tự đánh giá: Dế chọi, Gói thuốc lá (Bài 6); Chiều xuân, Nhật kí đô thị hoá, Nói với con (Bài 7); Đền tháp vẫn ngủ yên, Di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi (Bài 8); Đình công và nổi dậy, Chị tôi (Bài 9); Phân tích bài “Khóc Dương Khuê”, Hình ảnh con thuyền, người dân chài trong bài thơ “Quê hương” (Bài 10).
Xem thêm: