Soạn bài Bếp lửa theo SGK Ngữ văn 9 Cánh diều, tập hai, Bài 7 (Thơ tám chữ và thơ tự do), văn bản đọc hiểu thứ hai, trang 39–41. Bài soạn gồm phần Chuẩn bị, sáu câu hỏi gợi ý bên lề bài thơ và sáu câu hỏi Đọc hiểu cuối văn bản, mỗi câu có gợi ý trả lời ngắn gọn.
Nếu bạn học bộ Chân trời sáng tạo (lớp 9) hoặc Kết nối tri thức (lớp 8), hãy xem Soạn bài Bếp lửa – Chân trời sáng tạo 9 và Kết nối tri thức 8, vì câu hỏi ở hai bộ sách đó khác với sách Cánh diều.
Chuẩn bị – soạn bài Bếp lửa Cánh diều (trang 39)
Sách yêu cầu xem lại Kiến thức ngữ văn của Bài 7 về thơ tự do, đọc trước bài thơ, tìm hiểu về Bằng Việt và chuẩn bị kể một kỉ niệm với người thân.

Lưu ý khi đọc thơ tự do
- Dòng thơ dài ngắn không đều, có thể gieo vần hoặc không; Bếp lửa phần lớn là câu tám chữ, xen dòng bảy, chín chữ.
- Để ý cách ngắt nhịp, các phép tu từ, lớp từ ngữ và hình ảnh, nhất là bếp lửa xuất hiện đi xuất hiện lại.
- Nhận ra cảm xúc của người cháu chuyển biến ra sao: từ nhớ thương, hồi tưởng đến suy ngẫm, biết ơn.
Tìm hiểu về nhà thơ Bằng Việt
- Nhà thơ Bằng Việt, tên thật Nguyễn Việt Bằng, ra đời năm 1941; theo SGK, quê ông ở Hà Nội (huyện Thạch Thất).
- Ông thuộc lớp nhà thơ bước vào văn đàn những năm 1960, thời chống Mĩ, giọng thơ trong trẻo, tâm tình, giàu suy tưởng, hay viết về kỉ niệm tuổi thơ và gia đình.
- Bếp lửa viết năm 1963, khi tác giả đang học ở nước ngoài, in trong tập Hương cây – Bếp lửa (1968).
Em nhớ nhất kỉ niệm nào với người thân trong gia đình?
Gợi ý: Em có thể chọn một kỉ niệm giản dị nhưng in đậm: buổi tối mất điện ông kể chuyện dưới ánh đèn dầu, lần mẹ thức trắng đêm chăm em ốm, mùa gặt cùng bà phơi thóc… Khi chia sẻ, hãy nói rõ thời gian, việc đã xảy ra, cử chỉ của người thân và cảm xúc của em lúc đó cũng như bây giờ.
Câu hỏi bên lề khi đọc bài thơ Bếp lửa (trang 39–40)
Sáu ô gợi ý đặt cạnh văn bản trong sách Cánh diều:
Câu 1 (trang 39): Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Trả lời: Người đứng ra bày tỏ cảm xúc trong bài là người cháu. Nay đã lớn và đang ở nơi xa, người cháu nhớ lại quãng đời thơ ấu được bà nuôi nấng và bày tỏ lòng thương nhớ, biết ơn bà.
Câu 2 (trang 39): Xác định vần và nhịp của các dòng thơ
Trả lời:
- Vần: bài thơ gieo vần linh hoạt, chủ yếu là vần chân và vần liền giữa các dòng kề nhau, ví dụ sớm – đượm, khói – mỏi, ngựa gầy – còn cay, Huế – thế, về – nghe, nhọc – học, rụi – lụi, tranh – ninh, sẵn – dẳng, bùi – vui. Cũng có chỗ vần cách hoặc không vần, đúng đặc điểm thơ tự do.
- Nhịp: nhiều dòng ngắt 3/5 hoặc 3/2/3 (Một bếp lửa / chờn vờn / sương sớm), có dòng 4/4 hay 2/2/4; nhịp chậm, đều, như lời kể chuyện tâm tình, hợp với dòng hồi tưởng.
Câu 3 (trang 39): Chú ý tính tự sự kết hợp với biểu cảm ở các dòng thơ 4 – 26
Trả lời:
- Yếu tố tự sự: kể lại từng chặng kỉ niệm có mốc thời gian rõ – năm lên bốn tuổi giữa nạn đói, tám năm ròng nhóm lửa cùng bà lúc bố mẹ vắng nhà, rồi lần làng bị giặc đốt và bà dựng lại túp lều; có cả lời bà dặn cháu.
- Yếu tố biểu cảm: xen giữa lời kể là cảm xúc của cháu – khói bếp làm “sống mũi còn cay”, lời hỏi bà còn nhớ chuyện Huế không, tiếng gọi con chim tu hú, nỗi thương bà vất vả.
- Sự đan xen này làm kỉ niệm hiện lên cụ thể, có không khí, đồng thời thấm đượm tình cảm, khiến lời kể trở thành lời tâm sự.
Câu 4 (trang 40): Chú ý những lời nói, việc làm của bà
Trả lời:
- Việc làm: bà nhóm bếp lửa sớm chiều, kể chuyện cho cháu nghe, dạy cháu làm, chăm cháu học, dựng lại túp lều sau khi làng bị đốt cùng hàng xóm, mấy chục năm vẫn dậy từ tinh mơ để nhen bếp.
- Lời nói: lời dặn cháu khi viết thư cho bố:
Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!
Lời dặn mộc mạc cho thấy bà giàu đức hi sinh, kiên cường, biết nén nỗi khổ để người con nơi chiến khu yên tâm đánh giặc. Bà là chỗ dựa vững chắc của gia đình trong chiến tranh.
Câu 5 (trang 40): Biện pháp tu từ trong đoạn thơ (dòng 30–37)
Trả lời:
- Điệp từ “nhóm”: lặp bốn lần ở đầu dòng; từ nghĩa thực (nhóm lửa) chuyển dần sang nghĩa bóng (khơi lên tình thương, đánh thức kí ức tuổi nhỏ), cho thấy bà không chỉ nhóm bếp mà nhóm cả tình yêu, kí ức và tâm hồn cháu.
- Phép ẩn dụ: ngọn lửa bếp ẩn dụ cho tình thương, sự chăm chút của bà.
- Liệt kê: khoai sắn, nồi xôi gạo mới… gợi những món quà quê giản dị mà ấm áp bà dành cho cháu.
- Câu cảm thán: “Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!” đẩy cảm xúc lên cao trào, nâng hình ảnh bếp lửa thành biểu tượng.
Câu 6 (trang 40): Khổ thơ cuối thể hiện cảm xúc gì?
Trả lời: Người cháu đã trưởng thành, đi xa, được biết bao niềm vui mới với ngọn khói trăm tàu, lửa trăm nhà, thế mà trong lòng vẫn đau đáu hướng về bà, về chiếc bếp quê nhà. Câu hỏi khép lại bài thơ “Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?” bộc lộ nỗi nhớ da diết, sự quan tâm và lòng biết ơn không nguôi; cũng là lời khẳng định cháu không quên cội nguồn của mình.
Đọc hiểu – trả lời câu hỏi sau bài Bếp lửa (trang 41)
Sáu câu hỏi Đọc hiểu cuối văn bản trong sách Ngữ văn 9 Cánh diều tập hai:
Câu 1 (trang 41): Kết cấu bài thơ theo trình tự nào? Cảm hứng chủ đạo là gì?
Kết cấu của bài thơ Bếp lửa được tổ chức theo trình tự nào? Cảm hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ là gì?
Trả lời:
- Kết cấu: bài thơ đi theo dòng hồi tưởng kết hợp suy ngẫm, từ hiện tại về quá khứ rồi trở lại hiện tại:
- Khổ 1: hình ảnh bếp lửa khơi nguồn nỗi nhớ bà.
- Dòng 4–26: kể lại các kỉ niệm thời thơ ấu bên bà, bên bếp.
- Dòng 27–37: chiêm nghiệm về đời bà lận đận và ý nghĩa của bếp lửa.
- Khổ cuối: cháu ở nơi xa, vẫn đau đáu nhớ bà.
- Cảm hứng chủ đạo: niềm thương nhớ, sự kính yêu và lòng biết ơn dành cho bà; mở rộng ra là tình cảm với mái ấm, làng quê và Tổ quốc.
Câu 2 (trang 41): Những thời điểm người cháu hồi tưởng về bà và ý nghĩa của bà
Người cháu đã hồi tưởng các kỉ niệm về bà ở những thời điểm nào? Trong mỗi kỉ niệm đó, tình bà cháu được thể hiện ra sao? Người bà có ý nghĩa gì với người cháu?
Trả lời:
| Thời điểm | Tình bà cháu |
| Năm cháu lên bốn tuổi, giữa nạn đói | Cháu theo bà bên bếp, khói hun cay mắt; đến nay nhớ lại vẫn xót xa, thương bà. |
| Tám năm ròng cha mẹ đi công tác | Bà nuôi, dạy, chăm cháu học; hai bà cháu cùng nhóm lửa, nghe tiếng tu hú, bà kể chuyện ngày ở Huế – tình bà cháu gắn bó, nương tựa nhau. |
| Năm giặc đốt làng | Bà vững vàng dựng lại nhà, dặn cháu giữ yên lòng cho bố – cháu khâm phục và hiểu sâu hơn tấm lòng bà. |
| Hiện tại, khi cháu đã đi xa | Cháu vẫn nhớ, vẫn hỏi han bà – tình cảm bền chặt dù cách xa. |
Ý nghĩa của người bà: bà vừa là bà vừa thay cha mẹ nuôi dạy cháu; là người giữ lửa cho gia đình, truyền cho cháu tình yêu thương và niềm tin; là hình ảnh quê hương, cội nguồn nâng đỡ cháu suốt cuộc đời.
Câu 3 (trang 41): Đặc điểm và ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa
Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ có đặc điểm gì? Vì sao khi nhắc đến bếp lửa, người cháu lại nhớ đến bà và ngược lại? Hãy chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa được khắc hoạ trong bài thơ.
Trả lời:
- Đặc điểm: đó là chiếc bếp quê có thật, mờ trong sương sớm, khói hun cay mắt; được bà nhen mỗi sớm mỗi chiều; xuất hiện nhiều lần từ đầu đến cuối bài, mỗi lần lại thêm một tầng nghĩa.
- Vì sao bếp lửa và bà gắn liền: suốt tuổi thơ, hình ảnh quen thuộc nhất của bà là dáng bà bên bếp; mọi sự chăm sóc, bữa ăn, câu chuyện đều diễn ra quanh ngọn lửa ấy. Bếp lửa vì thế mang hơi ấm của bà, nghĩ đến cái này là thấy ngay cái kia.
- Ý nghĩa: bếp lửa là biểu tượng của tình thương, sự chăm chút và đức hi sinh của bà; cho niềm tin, sức sống bền bỉ của gia đình trong gian khó; cho quê hương, cội nguồn ấm áp mà người cháu mang theo suốt đời.

Câu 4 (trang 41): Những dòng thơ có hình ảnh ẩn dụ và tác dụng
Hãy xác định những dòng thơ trong bài có hình ảnh ẩn dụ và nêu tác dụng của các hình ảnh đó. Em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?
Trả lời:
- Dòng 28–29: ngọn lửa mà “lòng bà luôn ủ sẵn”, ngọn lửa chứa “niềm tin dai dẳng” – ngọn lửa ẩn dụ cho tình thương và niềm tin bà luôn giữ trong lòng.
- Dòng 34–36: nhóm “niềm yêu thương”, nhóm “những tâm tình tuổi nhỏ” – việc nhóm lửa ẩn dụ cho việc bà khơi dậy tình cảm, nuôi dưỡng tâm hồn cháu.
- Dòng 38–39: “ngọn khói trăm tàu”, “lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả” – ẩn dụ cho cuộc sống mới rộng mở, nhiều đổi thay khi cháu trưởng thành.
- Tác dụng: biến chiếc bếp bình thường thành biểu tượng giàu ý nghĩa, làm lời thơ hàm súc, gợi cảm và nâng tầm vóc người bà.
- Em thích nhất: hình ảnh ngọn lửa bà luôn ủ sẵn trong lòng, vì nó cho thấy tình yêu của bà không bao giờ tắt; dù chiến tranh, đói nghèo, bà vẫn giữ ấm cho cả gia đình.
Câu 5 (trang 41): Điều gì tạo nên sức hấp dẫn của bài thơ Bếp lửa?
Trả lời:
- Cảm xúc chân thành, sâu nặng của người cháu về bà – tình cảm ai cũng có thể nhận ra trong chính mình.
- Hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng, lặp lại xuyên suốt và được nâng dần lên.
- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể, tả, biểu cảm và suy ngẫm; những chi tiết đời thường giàu sức gợi (khói bếp, tiếng tu hú, túp lều tranh, nồi xôi gạo mới).
- Thể thơ tự do với câu tám chữ chủ đạo, nhịp chậm rãi, giọng tâm tình; các điệp từ, điệp cấu trúc tạo âm hưởng ngân vang.
- Kết cấu vòng tròn từ hiện tại về quá khứ rồi trở lại hiện tại, khép lại bằng câu hỏi day dứt.
Câu 6 (trang 41): Vì sao những gì thân thiết nhất của tuổi thơ có sức nâng đỡ con người?
Từ bài thơ Bếp lửa, em hãy lí giải vì sao những gì thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời.
Trả lời:
- Tuổi thơ là lúc tâm hồn non nớt nhất, nên những người thân, kỉ niệm, đồ vật quen thuộc thời ấy in dấu sâu và bền; chúng hình thành những tình cảm đầu tiên như yêu thương, biết ơn, lòng tin.
- Những điều đó gắn với gia đình, quê hương – nơi ta được che chở vô điều kiện. Khi ra đời gặp khó khăn, nhớ về chúng giúp ta thấy mình có chỗ dựa, có nơi để trở về.
- Như người cháu trong Bếp lửa, dù đã đi xa và có nhiều niềm vui mới, ngọn lửa của bà vẫn sưởi ấm và nhắc nhở cháu sống tốt, không quên cội nguồn. Kí ức tuổi thơ vì thế trở thành điểm tựa tinh thần, soi đường cho con người trưởng thành.
Kết luận
Soạn bài Bếp lửa theo sách Ngữ văn 9 Cánh diều giúp em theo dõi trọn dòng hồi tưởng của người cháu, hiểu vì sao bếp lửa và bà gắn làm một, và nhận ra ý nghĩa của những kí ức tuổi thơ. Khi trả lời, hãy chỉ ra dòng thơ cụ thể và gắn với đặc điểm thơ tự do mà Bài 7 yêu cầu.
Khi chuẩn bị bài kiểm tra cuối kì, em nên đọc đề cương ôn tập học kì II văn 9 Cánh diều sau khi soạn xong các văn bản.
Những bạn muốn đạt điểm cao ở phần viết có thể tham khảo cách lập luận trong bài phân tích khổ 1 Bếp lửa.
Xem thêm: