Soạn bài Quần thể di tích Cố đô Huế hướng dẫn em làm phần chuẩn bị, trả lời 8 câu hỏi trong khi đọc và 6 câu hỏi cuối bài thuộc Bài 8 – bài học đầu tiên của tập hai về văn bản thông tin, sách Ngữ văn 9 Cánh diều tập 2, trang 55 – 59. Lời giải chú ý tới hệ thống đề mục, cách sắp xếp thông tin và các giá trị lịch sử, văn hóa của di sản được nêu trong bài.
Tìm hiểu chung về văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế
Đây là bài viết về một di sản, cấu trúc mạch lạc. Em lưu ý mấy điểm sau.

- Nguồn: SGK dẫn theo trang khamphahue.com.vn, cổng thông tin giới thiệu du lịch Huế; bài đã được lược bớt một số chỗ.
- Kiểu văn bản: văn bản thông tin, đối tượng là cả một quần thể công trình giàu giá trị lịch sử và văn hóa; chủ yếu dùng thuyết minh, xen miêu tả và biểu cảm.
- Đối tượng: hệ thống các công trình gắn với triều Nguyễn ở Huế và vùng phụ cận, được UNESCO ghi danh là di sản thế giới từ năm 1993.
- Bố cục: bốn phần ứng với bốn đề mục in đậm, lần lượt là phần mở đầu giới thiệu, phần nêu đặc trưng, phần kiến trúc và phần đánh giá giá trị.
- Nội dung: cung cấp những hiểu biết cơ bản về lịch sử, đặc điểm, các công trình tiêu biểu và tầm vóc của Cố đô Huế; khơi dậy niềm tự hào và ý thức gìn giữ di sản.
- Hình thức: đề mục rõ ràng; thông tin đi từ chung đến riêng; nhiều mốc thời gian, số đo cụ thể; dùng kiểu chữ nghiêng và các dòng gạch đầu để chia cấp thông tin; trích lời một nhân vật có uy tín quốc tế.
Chuẩn bị trước khi đọc
Câu 1: Yêu cầu chuẩn bị (trang 55)
Xem lại phần Kiến thức ngữ văn, vận dụng hiểu biết về văn bản thông tin để đọc hiểu văn bản này. Đọc trước văn bản, tìm hiểu và ghi lại thông tin về Kinh thành Huế và xứ Huế. Nêu những điều em đã biết về Cố đô Huế. Em biết di tích lịch sử nổi tiếng nào ở nước ta? Chuẩn bị một số thông tin về di tích đó để giới thiệu với bạn.
Trả lời:
- Hiểu biết sẵn có của em: Huế nằm ở miền Trung, bên dòng sông Hương và núi Ngự Bình; từng là kinh đô của nước ta thời nhà Nguyễn. Huế có nhiều thành quách, lăng tẩm, chùa chiền như chùa Thiên Mụ bên sông Hương hay lăng Khải Định nổi tiếng với nghệ thuật khảm sành sứ; có món ăn đặc sản như bún bò, cơm hến; có Nhã nhạc cung đình được UNESCO ghi danh. Mỗi dịp Festival Huế, thành phố đón rất đông du khách.
- Di tích em chọn để giới thiệu với bạn: Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội). Văn Miếu được dựng năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông để thờ Khổng Tử; năm 1076, Quốc Tử Giám ra đời, được xem là trường đại học đầu tiên của nước ta. Nơi đây còn 82 tấm bia đá ghi tên các vị tiến sĩ, đã được UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thế giới. Ngày nay, học sinh thường đến Văn Miếu trước các kì thi để bày tỏ lòng tôn trọng truyền thống hiếu học.
Đọc hiểu: trả lời câu hỏi trong khi đọc
Câu 1: Thông tin chính được nêu ở phần Giới thiệu (trang 56)
Trả lời:
- Trong khoảng 1558 – 1945, Huế lần lượt giữ vai trò thủ phủ của chúa Nguyễn ở Đàng Trong, rồi kinh đô của nhà Tây Sơn và sau cùng là kinh đô của triều Nguyễn.
- Đến nay, Huế vẫn lưu giữ cả di sản hữu hình lẫn vô hình, kết tinh trí tuệ, tâm hồn người Việt.
- Tinh hoa nhiều vùng hội tụ về đây, cùng cảnh sông núi thơ mộng làm nên một nền văn hóa riêng của Huế.
- Năm 1993, quần thể di tích được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa thế giới.
Câu 2: Thông tin nào nêu lên giá trị của Cố đô Huế? (trang 56)
Trả lời: Rõ nhất là chi tiết: năm 1993, UNESCO đã ghi danh khu di tích này là di sản văn hóa của nhân loại. Ngoài ra, các chi tiết về kho di sản hữu hình, vô hình kết tinh trí tuệ và tâm hồn dân tộc cũng cho thấy tầm quan trọng của Huế.
Câu 3: Các tiêu đề in đậm cho biết nội dung chính của mỗi phần (trang 56)
Trả lời:
- Giới thiệu: khái quát lịch sử gần bốn thế kỉ và vị thế của Huế.
- Nét đặc trưng: phạm vi phân bố của các di tích và điểm độc đáo trong kiến trúc Huế.
- Kiến trúc: liệt kê, mô tả những công trình tiêu biểu.
- Giá trị: đánh giá ý nghĩa văn hóa, tinh thần và sự ghi nhận của Nhà nước, quốc tế.
Câu 4: Di sản kiến trúc Cố đô Huế còn những gì? (trang 57)
Trả lời: Theo văn bản, Huế còn giữ được: Kinh thành; các lăng vua triều Nguyễn; Hoàng thành cùng Tử Cấm thành; Văn Miếu, Võ Miếu; Trai Cung; cung An Định; điện Hòn Chén; Hải Vân Quan; Trấn Hải Thành, Trấn Bình Đài; nhà bà Từ Cung; bến thuyền của cung đình và nhiều công trình khác.
Câu 5: Chú ý cách triển khai thông tin ở phần này (trang 57)
Trả lời: Phần Kiến trúc đi từ cái chung tới cái riêng: câu mở đầu liệt kê tên các di tích tiêu biểu, sau đó đi vào từng công trình theo một thứ tự hợp lí (Kinh thành → Đại Nội với các khu vực bên trong → lăng tẩm → đàn Nam Giao → Văn Miếu → Hổ Quyền). Với mỗi công trình, người viết nêu vị trí, thời gian xây dựng, quy mô và các hạng mục chính.
Câu 6: Phân biệt chữ in nghiêng và gạch đầu dòng trong phần Kiến trúc (trang 57)
Trả lời:
- Phần in nghiêng nêu tên những công trình lớn, mỗi công trình là một mục thông tin cấp trên (Kinh thành Huế, Đại Nội, khu lăng tẩm, Đàn Nam Giao, Văn Miếu, Hổ Quyền).
- Gạch đầu dòng dùng để liệt kê các thành phần, khu vực nhỏ hơn thuộc một công trình (các khu vực trong Đại Nội, các lăng cụ thể như lăng Minh Mệnh, lăng Tự Đức).
Hai kí hiệu này giúp người đọc thấy rõ quan hệ lớn – nhỏ giữa các thông tin.
Câu 7: Các di sản nêu trong phần Kiến trúc nói lên điều gì? (trang 58)
Trả lời: Số lượng công trình rất lớn, đủ mọi loại: thành lũy quân sự, cung điện, miếu thờ, lăng mộ, đàn tế, đấu trường. Điều đó cho thấy Huế từng là trung tâm chính trị, văn hóa, tôn giáo của cả nước; trình độ quy hoạch, xây dựng của ông cha ta rất cao; và di sản Huế phong phú, đồ sộ, xứng đáng được thế giới công nhận.
Câu 8: Chú ý những giá trị của Cố đô Huế (trang 59)
Trả lời:
- Bên cạnh cung điện vàng son, Huế còn có hàng trăm ngôi chùa cổ, từng là trung tâm Phật giáo một thời.
- Huế được đánh giá là nơi đạo Phật, đạo Khổng hòa quyện với truyền thống địa phương, tạo nên một nền tư tưởng, đạo lí độc đáo.
- Văn bản đánh giá Huế là hiện tượng văn hóa đặc sắc không chỉ trong nước mà cả trên thế giới; năm 2009 được xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt.
Đọc hiểu: trả lời câu hỏi cuối bài (trang 59)
Câu 1: Bố cục bài viết và sơ đồ tư duy
Xác định bố cục của bài viết. Trình bày bố cục ấy bằng một sơ đồ tư duy.
Trả lời:
Bài viết có 4 phần, trùng với 4 đề mục. Em có thể vẽ sơ đồ với ô trung tâm “Quần thể di tích Cố đô Huế” và bốn nhánh:
- Nhánh 1 – Giới thiệu: kinh đô của ba thời (chúa Nguyễn, Tây Sơn, nhà Nguyễn); di sản hữu hình lẫn vô hình; được UNESCO ghi danh năm 1993.
- Nhánh 2 – Nét đặc trưng: trải rộng trong nội thành và nhiều thị xã, huyện quanh Huế; kiến trúc kết hợp truyền thống Việt, triết lí phương Đông, ảnh hưởng quân sự phương Tây, hòa với núi sông.
- Nhánh 3 – Kiến trúc: Kinh thành; Đại Nội (các khu vực, Ngọ Môn, điện Thái Hòa); lăng tẩm (Minh Mệnh, Tự Đức); đàn Nam Giao; Văn Miếu; Hổ Quyền.
- Nhánh 4 – Giá trị: trung tâm Nho giáo, Phật giáo; nhận xét của nguyên Tổng Giám đốc UNESCO; Di tích quốc gia đặc biệt (2009).
Câu 2: Cách tóm lược nhanh thông tin và tác dụng của cách triển khai
Bằng cách nào có thể tóm lược được nhanh nhất các thông tin trong văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế? Cách triển khai thông tin trong bài viết có tác dụng gì?
Trả lời:
- Cách tóm lược nhanh: dựa vào hệ thống đề mục in đậm, tên công trình in nghiêng và các gạch đầu dòng; dưới mỗi đề mục chỉ cần ghi một hai ý chính kèm mốc thời gian, con số quan trọng.
- Tác dụng của cách triển khai: thông tin được chia nhóm theo từng phương diện, sắp xếp từ chung tới riêng, nên dễ đọc, dễ nhớ, dễ tra cứu; người đọc nhanh chóng nắm được bức tranh toàn cảnh rồi mới đi vào chi tiết.
Câu 3: Vì sao là văn bản thông tin? Các phương thức biểu đạt kết hợp
Vì sao văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế được coi là văn bản thông tin? Trong văn bản này có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào? Chỉ ra tác dụng của sự kết hợp ấy.
Trả lời:
- Lí do xếp vào văn bản thông tin: mục đích chính là cung cấp hiểu biết khách quan, chính xác về một di tích; nội dung có nhiều số liệu, mốc thời gian, địa danh có thể kiểm chứng; hình thức có đề mục, kí hiệu phân cấp, trích dẫn nguồn đáng tin.
- Các phương thức kết hợp: thuyết minh là chủ yếu; xen miêu tả (vẻ lộng lẫy của cung điện, nét u tịch của chùa chiền, lăng vua như cõi thiên đường); biểu cảm qua những lời đánh giá thể hiện niềm tự hào; có yếu tố tự sự khi nhắc lại quá trình lịch sử.
- Tác dụng: thông tin không khô khan, hình ảnh di tích hiện lên sinh động; người đọc vừa hiểu vừa cảm, từ đó yêu mến và muốn đến thăm Huế.
Câu 4: Phân tích những giá trị của di tích Cố đô Huế
Phân tích những giá trị của di tích Cố đô Huế được nêu trong văn bản.
Trả lời:
- Giá trị lịch sử: Huế gắn với gần bốn thế kỉ của lịch sử dân tộc, là chứng nhân của ba thời kì chính trị, đặc biệt là gần một thế kỉ rưỡi làm kinh đô triều Nguyễn.
- Giá trị kiến trúc – nghệ thuật: hàng trăm công trình quy mô lớn, quy hoạch chặt chẽ, hòa hợp với thiên nhiên, kết tinh tư tưởng phương Đông và kĩ thuật cả trong lẫn ngoài nước.
- Giá trị văn hóa, tinh thần: là nơi Nho giáo, Phật giáo và truyền thống địa phương hòa quyện; vị nguyên Tổng Giám đốc UNESCO người Xê-nê-gan từng nhận xét Huế “không phải chỉ là một mẫu mực về kiến trúc mà còn là một cao điểm về tinh thần”. Lời đánh giá của một người đứng đầu UNESCO làm giá trị ấy thêm thuyết phục.
- Sự ghi nhận: được UNESCO công nhận năm 1993 và được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt theo Quyết định số 1272/QĐ-TTg ngày 12/8/2009.
Câu 5: Hiểu biết thu được và điều còn muốn biết về Cố đô Huế
Đọc văn bản, em có được những hiểu biết gì về Cố đô Huế và còn muốn biết những thông tin nào về di tích lịch sử nổi tiếng này?
Trả lời:
- Hiểu biết thu được: lịch sử hình thành của Huế; phạm vi phân bố các di tích; tên, năm xây dựng, quy mô của nhiều công trình như Kinh thành (1805 – 1832), đàn Nam Giao (1806), Văn Miếu (1808); những giá trị khiến Huế trở thành di sản thế giới.
- Điều em còn muốn biết: các di sản phi vật thể của Huế như Nhã nhạc cung đình, ca Huế; những công trình đã bị tàn phá trong chiến tranh và việc trùng tu hiện nay; đời sống của người dân sống quanh di tích; cách tham quan Đại Nội vào buổi tối.
Câu 6: Giới thiệu một di tích lịch sử ở quê hương
Nếu được giới thiệu một số nét về một di tích lịch sử của quê hương, em sẽ nêu những thông tin nào?
Trả lời:
Em sẽ nêu các nhóm thông tin sau:
- Tên gọi (cả tên chữ và tên dân gian nếu có), vị trí, cách đi đến.
- Thời gian xây dựng, người hoặc triều đại cho xây; các lần trùng tu lớn.
- Những nét riêng về kiến trúc: bố cục, vật liệu, hoa văn, hiện vật quý.
- Sự kiện, nhân vật lịch sử gắn với di tích; lễ hội hằng năm.
- Giá trị và các danh hiệu đã được công nhận (di tích cấp tỉnh, quốc gia…).
- Hiện trạng và những việc học sinh có thể làm để bảo vệ di tích.
Ví dụ, nếu giới thiệu đền thờ một vị anh hùng ở địa phương, em sẽ kết hợp ảnh chụp, sơ đồ khuôn viên và lời kể của người trông đền để bài giới thiệu sinh động.
Kết luận
Soạn bài Quần thể di tích Cố đô Huế, em cần nhớ bốn đề mục của văn bản, cách dùng kiểu chữ nghiêng cùng các dấu gạch để phân cấp thông tin, những công trình nổi bật cùng các giá trị lịch sử, văn hóa của di sản. Đây là mẫu tốt để em học cách viết bài thuyết minh về di tích ở quê mình.
Xem thêm: