Soạn bài Quê hương của Tế Hanh theo SGK Ngữ văn 9 Cánh diều, tập hai, Bài 7 (Thơ tám chữ và thơ tự do), văn bản đọc hiểu 1, trang 36–38. Bài soạn gồm phần Chuẩn bị, bốn câu hỏi gợi ý bên lề và sáu câu hỏi Đọc hiểu cuối bài.
Nếu bạn học bộ Chân trời sáng tạo (lớp 9) hoặc Kết nối tri thức (lớp 7), hãy xem Soạn bài Quê hương – Chân trời sáng tạo 9, Kết nối tri thức 7. Thơ Tế Hanh còn được bảo hộ bản quyền, nên bài soạn chỉ dẫn vài câu thơ tiêu biểu; bạn nên mở sách đọc trọn hai mươi dòng thơ.
Chuẩn bị – soạn bài Quê hương Cánh diều (trang 36)
Sách yêu cầu xem lại Kiến thức ngữ văn về thơ tám chữ; khi đọc cần chú ý cách gieo vần, ngắt nhịp, hình tượng trung tâm, người bày tỏ cảm xúc, cảm hứng chủ đạo, bố cục, cách dùng từ, phép tu từ nổi bật và tư tưởng của nhà thơ; tìm hiểu về Tế Hanh và kể với các bạn điều mình yêu nhất ở nơi chôn rau cắt rốn. Sơ đồ bốn đoạn của bài thơ trong tóm tắt bài thơ Quê hương giúp em nắm mạch cảm xúc trước khi trả lời.

Tìm hiểu về nhà thơ Tế Hanh
- Tế Hanh (1921 – 2009), tên đầy đủ Trần Tế Hanh, sinh ở một làng chài ven biển huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
- Ông góp mặt vào phong trào Thơ mới khi phong trào sắp khép lại; sau năm 1945 tiếp tục sáng tác phục vụ kháng chiến. Quê hương – đặc biệt là làng biển và nỗi nhớ miền Nam thời đất nước chia cắt – là nguồn cảm hứng lớn nhất trong thơ ông.
- Thơ ông giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh, tình cảm chân thành. Tập thơ tiêu biểu: Hoa niên, Gửi miền Bắc, Tiếng sóng, Hai nửa yêu thương… Năm 1996, Nhà nước trao tặng ông Giải thưởng Hồ Chí Minh.
- Bài Quê hương thuộc tập Nghẹn ngào (1939), sau được rút sang tập Hoa niên (1945); Hoài Thanh – Hoài Chân đã chọn bài này giới thiệu trong Thi nhân Việt Nam.
Em thích nhất điều gì ở nơi mình sinh ra và lớn lên?
Gợi ý: Em có thể kể về con đường làng rợp bóng tre, buổi chợ quê sáng sớm, mùa lúa chín vàng, tiếng sóng biển mỗi đêm hay một món ăn chỉ quê mình mới có. Khi chia sẻ, hãy miêu tả bằng các giác quan (nhìn, nghe, ngửi), nói rõ vì sao điều đó gắn bó với em.
Câu hỏi bên lề khi đọc bài thơ Quê hương (trang 37–38)
Bốn ô gợi ý đặt cạnh văn bản trong sách Cánh diều:
Câu 1 (trang 37): Ai là người bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ?
Trả lời: Đó là “tôi” – người con của làng chài đang sống xa quê, cũng chính là nhà thơ Tế Hanh. Nhân vật trữ tình vừa kể, vừa tả cuộc sống làng biển, vừa bộc lộ nỗi nhớ thương quê hương.
Câu 2 (trang 37): Xác định vần và nhịp của các dòng thơ
Trả lời:
- Vần: chủ yếu là vần chân, gieo liền từng cặp dòng hoặc gieo ôm: lưới – (dòng 4) cá; sông – hồng; mã – (dòng 8) gió; giang – làng; đỗ – (dòng 16) vỏ; về – ghe; trắng – nắng; xăm – nằm; nhớ – quá; vôi – khơi. Cách gieo vần chân xen bằng trắc làm lời thơ liền mạch, êm như nhịp sóng.
- Nhịp: phần lớn các dòng ngắt 3/5 hoặc 3/2/3 (ví dụ dòng 3: “Khi trời trong / gió nhẹ / sớm mai hồng”), có dòng 4/4; nhịp đều, khỏe khoắn ở cảnh ra khơi và chậm lại, lắng sâu ở đoạn nhớ quê.
Câu 3 (trang 37): Từ ngữ khắc họa hình ảnh con người và con thuyền
Trả lời:
- Con người: “dân trai tráng”, “tấp nập”, “làn da ngăm rám nắng”, “nồng thở vị xa xăm” – những người dân chài khỏe mạnh, rắn rỏi, mang hương vị của biển cả.
- Con thuyền: “hăng như con tuấn mã”, “phăng mái chèo”, “vượt trường giang”, “im bến mỏi trở về nằm”, “nghe chất muối thấm dần” – con thuyền khi thì hăng hái, mạnh mẽ, khi thì như người lao động nghỉ ngơi sau chuyến đi biển.
Câu 4 (trang 38): Xa quê hương, tác giả nhớ những gì?
Trả lời: Tác giả nhớ màu xanh của nước biển, những con cá ánh bạc, cánh buồm trắng như vôi, dáng thuyền rẽ sóng ra khơi, và đặc biệt là “cái mùi nồng mặn” – mùi đặc trưng của biển, của làng chài, của chính con người quê hương.
Đọc hiểu – trả lời câu hỏi sau bài thơ Quê hương (trang 38)
Sáu câu hỏi Đọc hiểu cuối văn bản trong sách Ngữ văn 9 Cánh diều tập hai:
Câu 1 (trang 38): Bố cục của bài thơ và nội dung chính mỗi phần
Trả lời:
| Phần | Dòng thơ | Nội dung chính |
| Phần 1 | Dòng 1 – 2 | Nhà thơ mở đầu bằng lời giới thiệu ngắn: quê mình là một làng chài gần biển. |
| Phần 2 | Dòng 3 – 8 | Những chàng trai làng chài chèo thuyền ra biển vào một buổi sớm đẹp trời. |
| Phần 3 | Dòng 9 – 16 | Cảnh đón thuyền cá trở về bến, hình ảnh người dân chài và con thuyền nghỉ ngơi. |
| Phần 4 | Dòng 17 – 20 | Nỗi nhớ quê hương da diết của nhà thơ khi xa cách. |
Câu 2 (trang 38): Cảm hứng chủ đạo và nơi thể hiện rõ nhất
Nêu cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện trong bài thơ. Cảm hứng đó được thể hiện rõ nhất ở dòng hoặc đoạn thơ nào trong bài?
Trả lời: Xuyên suốt bài thơ là tình yêu, niềm tự hào và nỗi nhớ thương tha thiết đối với làng chài quê hương. Cảm hứng ấy thấm trong cả bài nhưng bộc lộ trực tiếp, rõ nhất ở bốn dòng cuối, khi nhà thơ thốt lên nỗi nhớ:
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
Câu 3 (trang 38): Cảnh thuyền ra khơi, cảnh đón thuyền về và hình ảnh người dân làng chài
Cảnh những con thuyền ra khơi và cảnh đón thuyền cá về bến được tác giả miêu tả như thế nào? Hình ảnh người dân và cuộc sống làng chài được thể hiện trong hai cảnh này có nét gì nổi bật?
Trả lời:
| Cảnh | Cách miêu tả | Nét nổi bật về người dân, cuộc sống |
| Thuyền ra khơi | Buổi sớm đẹp trời: trời trong trẻo, gió hiu hiu, ánh bình minh hồng; so sánh con thuyền với con tuấn mã, cánh buồm với mảnh hồn làng; các động từ mạnh (hăng, phăng, vượt, rướn, thâu góp). | Những chàng trai khỏe mạnh, hăng hái, tràn đầy khí thế; cuộc sống lao động hào hứng, chan chứa niềm tin và khát vọng chinh phục biển cả. Cánh buồm còn là biểu tượng cho linh hồn, ước mơ của cả làng. |
| Đón thuyền về bến | Không khí ồn ào, tấp nập trên bến; cá đầy ghe, thân bạc trắng; lời cảm tạ trời biển; hình ảnh dân chài da ngăm rám nắng, con thuyền nằm nghỉ, nghe muối thấm vào thớ vỏ (nhân hóa). | Niềm vui đông vui, no đủ, lòng biết ơn biển cả; người dân chài rắn rỏi, thân hình thấm đẫm vị mặn mòi của biển; con thuyền như một sinh thể biết mệt mỏi, biết cảm nhận – gắn bó máu thịt với con người. |
⇒ Hai cảnh vẽ nên bức tranh làng chài tươi sáng, khỏe khoắn, đầy sức sống; con người lao động hiện lên với vẻ đẹp vừa bình dị vừa lớn lao.
Câu 4 (trang 38): Cảm nhận bốn dòng thơ cuối; chủ đề và tư tưởng
Nêu cảm nhận của em về bốn dòng thơ cuối. Từ đó, xác định chủ đề bài thơ và tư tưởng của tác giả.
Trả lời:
- Cảm nhận: bốn dòng cuối là tiếng lòng của người con xa quê. Những hình ảnh thân thuộc (nước biển, đàn cá, cánh buồm, con thuyền) hiện về liên tiếp như một thước phim kí ức. Đặc biệt, nỗi nhớ được cảm nhận bằng khứu giác – “cái mùi nồng mặn” – mùi biển, mùi cá, mùi mồ hôi người lao động; câu cảm thán kết bài khiến nỗi nhớ trở nên cụ thể, cồn cào, da diết.
- Chủ đề: tình yêu và nỗi nhớ quê hương làng chài.
- Tư tưởng: nhà thơ trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của quê hương và con người lao động; khẳng định quê hương luôn là một phần máu thịt, theo con người suốt cuộc đời dù đi xa đến đâu.
Câu 5 (trang 38): Hình ảnh em thích nhất; so sánh với một bài thơ cùng đề tài
Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ Quê hương? Vì sao? Chỉ ra điểm giống và khác nhau nổi bật nhất giữa bài thơ Quê hương với một bài thơ khác viết về cùng đề tài mà em biết.
Trả lời:
- Hình ảnh em thích nhất: cánh buồm được ví như mảnh hồn làng. Từ một vật bình thường, nhà thơ thấy cả ước mơ, khát vọng, linh hồn của làng chài gửi vào cánh buồm; hình ảnh vừa đẹp vừa thiêng liêng, cho thấy tình yêu và sự gắn bó sâu sắc của tác giả với quê.
- So sánh với bài Quê hương của Đỗ Trung Quân:
- Giống nhau: cùng viết về quê hương bằng tình cảm chân thành, trìu mến; dùng những hình ảnh bình dị, gần gũi.
- Khác nhau: Tế Hanh vẽ một làng chài cụ thể với cảnh lao động trên biển, cảm xúc của người xa quê nhớ về; Đỗ Trung Quân định nghĩa quê hương qua những kỉ niệm tuổi thơ (chùm khế ngọt, con diều, con đò nhỏ…) và nhắn nhủ mỗi người chỉ có một quê hương để yêu thương, gìn giữ.

Câu 6 (trang 38): Bài thơ khơi gợi tình cảm gì đối với nơi em sinh ra?
Trả lời (gợi ý): Đọc bài thơ, em thêm yêu và tự hào về quê mình – nơi có những người lao động cần cù, những cảnh vật bình dị mà thân thương. Em hiểu rằng quê hương không chỉ là phong cảnh mà còn là âm thanh, mùi vị, kỉ niệm gắn với tuổi thơ; sau này đi đâu em cũng mang theo. Em muốn học tốt để góp phần làm cho quê hương ngày càng giàu đẹp.
Kết luận
Soạn bài Quê hương theo sách Ngữ văn 9 Cánh diều, em cần nắm bố cục bốn phần, cách gieo vần, ngắt nhịp của thơ tám chữ, bức tranh thuyền ra khơi – thuyền trở về với những so sánh, nhân hóa đặc sắc và nỗi nhớ quê da diết qua “mùi nồng mặn” ở cuối bài.
Từng luận điểm trong bài phân tích bài thơ Quê Hương đều có dẫn chứng, tiện để em học cách lập luận.
Trước khi soạn bài, em nên đọc qua bài tìm hiểu tác giả, tác phẩm Quê hương để có cái nhìn chung về văn bản.
Xem thêm: